vanban.org

Điều 16. Bước kết thúc — Quyết định 26/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Kiên Giang Ban hành 21/09/2009 Hiệu lực 01/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 18/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 26/2009/QĐ-UBND
18/06/201519/2015/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/10/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2009/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Bước kết thúc

1. Thông báo dự thảo kết luận nội dung tố cáo

a) Trước khi ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết xác minh tố cáo tổ chức việc thông báo dự thảo kết luận nội dung tố cáo với người bị tố cáo. Trường hợp cần thiết thì tổ chức thông báo dự thảo kết luận với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Hình thức thông báo dự thảo kết luận là thông báo trực tiếp tại buổi làm việc, không gửi văn bản dự thảo.

b) Việc thông báo dự thảo kết luận phải lập thành biên bản, ghi nhận đầy đủ ý kiến của những người được thông báo dự thảo kết luận, có chữ ký xác nhận của người chủ trì buổi thông báo và người được thông báo dự thảo kết luận.

2. Kết luận nội dung tố cáo

a) Căn cứ nội dung tố cáo, báo cáo kết quả xác minh tố cáo, biên bản công bố dự thảo kết luận nội dung tố cáo, đối chiếu với các quy định của pháp luật có liên quan, người ra quyết định xác minh tố cáo ban hành văn bản kết luận nội dung tố cáo.

b) Văn bản kết luận nội dung tố cáo phải thực hiện theo Mẫu số 24, ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ.

3. Xử lý kết luận nội dung tố cáo

a) Ngay sau khi có kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo phải căn cứ kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo để xử lý như sau:

- Trường hợp đã có kết luận về tiền, tài sản của Nhà nước, tập thể bị người tố cáo hoặc các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác thuộc quyền quản lý của người giải quyết tố cáo chiếm đoạt hoặc gây thất thoát thì phải ban hành quyết định thu hồi số tiền, tài sản đó;

- Trường hợp đã có kết luận về hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định về nhiệm vụ, công vụ thuộc thẩm quyền xử lý của người giải quyết tố cáo thì tiến hành các thủ tục theo quy định để ban hành quyết định về việc xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý khác đối với hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật;

- Trường hợp đã có kết luận về hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định về nhiệm vụ, công vụ mà người vi phạm không thuộc thẩm quyền xử lý của người giải quyết tố cáo thì người giải quyết tố cáo xử lý như sau:

+ Đối với vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của các cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của người giải quyết tố cáo thì ban hành quyết định giao nhiệm vụ xử lý vi phạm. Quyết định giao nhiệm vụ phải quy định cụ thể hành vi vi phạm và đối tượng vi phạm phải xử lý; thời hạn hoàn thành việc xử lý, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc kiểm tra, đôn đốc, báo cáo kết quả thực hiện;

+ Đối với hành vi có dấu hiệu phạm tội thì có văn bản chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra hoặc chuyển cho Viện Kiểm sát nếu vụ việc liên quan đến cơ quan điều tra;

+ Đối với những vi phạm khác thuộc thẩm quyền xử lý của các cơ quan, đơn vị, cá nhân không thuộc phạm vi quản lý của người giải quyết tố cáo thì ban hành văn bản kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân đó xử lý vi phạm.

b) Trong quyết định của người giải quyết tố cáo phải quy định cụ thể thời gian hoàn thành các nội dung xử lý tố cáo, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện kiểm tra, đôn đốc, báo cáo kết quả thực hiện.

4. Thông báo về kết luận và kết quả xử lý tố cáo

a) Sau khi xử lý kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo phải thông báo nội dung kết luận và quyết định xử lý tố cáo cho người bị tố cáo và cơ quan quản lý người bị tố cáo.

b) Việc thông báo thực hiện bằng hình thức gửi văn bản kết luận nội dung tố cáo và các quyết định, văn bản xử lý tố cáo. Trường hợp trong các văn bản nêu trên có nội dung bí mật thuộc bí mật nhà nước hoặc các thông tin có hại cho người tố cáo thì phải trích văn bản, loại bỏ những thông tin đó trước khi gửi cho người bị tố cáo và cơ quan quản lý người bị tố cáo.

c) Trường hợp người tố cáo có yêu cầu về việc thông báo kết quả giải quyết tố cáo thì người giải quyết tố cáo thông báo cho người tố cáo. Thông báo theo Mẫu số 53, ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ.

5. Quản lý hồ sơ giải quyết tố cáo

Tổ trưởng tổ xác minh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập và quản lý hồ sơ giải quyết tố cáo theo quy định tại Quyết định số 2278/QĐ-TTCP ngày 24/10/2007 của Tổng Thanh tra Chính phủ về lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.