vanban.org

Điều 15. Bước tiến hành — Quyết định 26/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Kiên Giang Ban hành 21/09/2009 Hiệu lực 01/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 18/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 26/2009/QĐ-UBND
18/06/201519/2015/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/10/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2009/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Bước tiến hành

1. Giao quyết định xác minh tố cáo cho người bị tố cáo

a) Người ra quyết định xác minh tố cáo hoặc tổ trưởng tổ xác minh có trách nhiệm giao quyết định xác minh tố cáo cho người bị tố cáo chậm nhất 15 ngày kể từ ngày ban hành quyết định xác minh tố cáo. Trường hợp người bị tố cáo là cơ quan, tổ chức thì phải giao quyết định xác minh tố cáo cho người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó.

b) Khi công bố quyết định xác minh tố cáo, người công bố quyết định đọc toàn văn quyết định xác minh tố cáo, nêu rõ quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo; giao quyết định xác minh tố cáo, thông báo cho người bị tố cáo lịch làm việc và những công việc khác có liên quan (nếu có). Việc giao quyết định xác minh tố cáo phải lập thành biên bản có chữ ký của người giao và người nhận quyết định.

2. Yêu cầu người bị tố cáo giải trình và cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ

Tổ trưởng tổ xác minh yêu cầu người bị tố cáo giải trình bằng văn bản về những nội dung bị tố cáo và cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung tố cáo. Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích hồ sơ hiện có, người xác minh tố cáo đặt ra những câu hỏi cụ thể để yêu cầu người bị tố cáo giải trình và cung cấp tài liệu, chứng cứ.

3. Yêu cầu người tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung tố cáo

a) Việc yêu cầu người tố cáo, cơ quan, tổ chức cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung tố cáo thực hiện bằng văn bản của người ra quyết định xác minh tố cáo.

1b) Trường hợp cần thiết, người ra quyết định xác minh tố cáo có văn bản hoặc giấy giới thiệu cử tổ xác minh đến làm việc với người tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung tố cáo. Trong trường hợp này, các nội dung yêu cầu cung cấp phải lập thành biên bản, có chữ ký của tổ trưởng tổ xác minh và xác nhận của cá nhân, tổ chức được yêu cầu cung cấp.

4. Làm việc trực tiếp với người tố cáo

a) Người xác minh tố cáo phải làm việc trực tiếp với người tố cáo, trừ những trường hợp không thể tổ chức làm việc với người tố cáo do trở ngại khách quan hoặc theo yêu cầu của người tố cáo hoặc để bảo vệ người tố cáo.

b) Nội dung làm việc với người tố cáo được lập thành biên bản. Biên bản phải được người tố cáo và người xác minh tố cáo ký xác nhận.

5. Làm việc trực tiếp với người bị tố cáo

a) Người xác minh tố cáo phải làm việc trực tiếp với người bị tố cáo. Khi làm việc trực tiếp với người bị tố cáo, người xác minh tố cáo yêu cầu người bị tố cáo giải thích cụ thể các vấn đề mà văn bản giải trình của người bị tố cáo thể hiện chưa rõ hoặc chưa đầy đủ theo yêu cầu của người ra quyết định xác minh tố cáo.

b) Nội dung làm việc với người bị tố cáo được lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của người bị tố cáo và người xác minh tố cáo. Biên bản lập thành hai bản, một bản giao cho người bị tố cáo, một bản lưu trong hồ sơ giải quyết vụ việc.

6. Thu thập, xử lý thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến việc tố cáo

Người xác minh tố cáo phải thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến nội dung tố cáo và yêu cầu của việc giải quyết tố cáo. Việc thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ phải bám sát nội dung tố cáo, kế hoạch xác minh tố cáo. Khi tiếp nhận các tài liệu, chứng cứ của người tố cáo, người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phải lập giấy biên nhận.

7. Xác minh thực tế

a) Trong trường hợp cần thiết, người xác minh tố cáo tiến hành xác minh trực tiếp tại nơi xảy ra hành vi vi phạm hoặc nơi có chứa đựng các chứng cứ cần phải thu thập hoặc kiểm tra, xác định tính chính xác.

b) Việc xác minh thực tế phải lập thành biên bản ghi đầy đủ kết quả xác minh, ý kiến của những người tham gia xác minh (nếu có), có chữ ký của những người tham gia.

8. Trưng cầu giám định

a) Trường hợp người ra quyết định xác minh tố cáo, người xác minh tố cáo không đủ các điều kiện để kết luận về mức độ thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật gây ra; tính hợp pháp, chính xác của những tài liệu, chứng cứ do người tố cáo, người bị tố cáo cung cấp hoặc các tài liệu, chứng cứ, sự việc khác có ảnh hưởng đến việc kết luận, giải quyết tố cáo phải trưng cầu cơ quan có thẩm quyền giám định về những nội dung đó.

b) Việc trưng cầu giám định phải thực hiện bằng văn bản của người ra quyết định xác minh tố cáo. Văn bản trưng cầu giám định phải nêu rõ tên cơ quan, tổ chức, cá nhân được trưng cầu giám định; tên tài liệu, chứng cứ cần giám định; nội dung yêu cầu giám định đối với từng tài liệu, chứng cứ, thời hạn đề nghị có kết luận giám định.

9. Đối chất

a) Trong trường hợp cần thiết, người ra quyết định xác minh tố cáo quyết định tổ chức đối chất giữa các bên có liên quan khi phát hiện có những mâu thuẫn trong các thông tin, tài liệu, chứng cứ có ý nghĩa quan trọng đối với việc kết luận nội dung tố cáo. Việc đối chất giữa người tố cáo với người bị tố cáo hoặc giữa người tố cáo với các cá nhân khác chỉ thực hiện khi được người tố cáo đồng ý.

b) Việc tiến hành đối chất phải được thực hiện ở trụ sở của người ra quyết định xác minh tố cáo hoặc trụ sở cơ quan nhà nước khác không phải là thành phần tham gia đối chất.

10. Gia hạn thời gian xác minh tố cáo

Việc gia hạn thời gian xác minh tố cáo do người ra quyết định xác minh tố cáo quyết định trên cơ sở đề nghị của tổ trưởng tổ xác minh. Tổng thời gian xác minh tố cáo, thời gian gia hạn xác minh tố cáo và thời gian xem xét để quyết định xử lý tố cáo không được vượt quá 90 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý tố cáo.

11. Báo cáo tiến độ xác minh tố cáo

a) Tổ trưởng xác minh có trách nhiệm báo cáo định kỳ bằng văn bản với người ra quyết định xác minh tố cáo về tiến độ xác minh tố cáo.

b) Thời điểm báo cáo tiến độ định kỳ thực hiện theo kế hoạch xác minh được duyệt. Trường hợp kế hoạch không nêu cụ thể thời điểm báo cáo tiến độ thì thực hiện việc báo cáo tiến độ khi đã hết một nửa thời gian xác minh tố cáo quy định trong quyết định xác minh tố cáo mà việc xác minh tố cáo chưa kết thúc.

12. Báo cáo kết quả xác minh tố cáo

a) Khi kết thúc xác minh tố cáo, tổ trưởng tổ xác minh phải có báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định xác minh tố cáo. Văn bản báo cáo phải được tất cả các thành viên trong tổ xác minh thảo luận, đóng góp ý kiến.

b) Báo cáo kết quả xác minh tố cáo thực hiện theo Mẫu số 52, ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ.