Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
1. Mỗi Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác và chỉ đạo, theo dõi hoạt động của một số cơ quan, địa phương, đơn vị.
2. Các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, nhân danh Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh khi giải quyết công việc thuộc phạm vi, lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
3. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật theo quy định; đồng thời, cùng các Uỷ viên khác của Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Hội đồng nhân dân tỉnh. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện theo Điều 122, Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015.
4. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ động giải quyết công việc được phân công theo đúng quy định; nếu phát sinh những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực phải đưa ra lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp giao ban (đầu giờ sáng hàng ngày) hoặc kịp thời báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; trong thực thi nhiệm vụ, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh khác thì trực tiếp phối hợp với Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đó để giải quyết. Trường hợp giữa các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh còn có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đang chủ trì giải quyết công việc đó báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
5. Trong phạm vi công việc được phân công, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm và quyền hạn:
a) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch, dự án, đề án, văn bản để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước; các nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh; các quyết định, chỉ thị, chương trình, kế hoạch, Đề án của Uỷ ban nhân dân tỉnh; các vấn đề quản lý khác trong lĩnh vực được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phân công; phát hiện và báo cáo, đề xuất Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung.
c) Nếu phát hiện các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành văn bản trái với quy định của pháp luật, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có quyền thay mặt Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định tạm đình chỉ việc thi hành văn bản đó; đồng thời, đề xuất Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh các biện pháp xử lý kịp thời.
d) Chủ trì xử lý những vấn đề cần phối hợp liên ngành và xem xét, xử lý những kiến nghị của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trong phạm vi được phân công.
đ) Thường xuyên theo dõi và xử lý các vấn đề cụ thể thuộc lĩnh vực, ngành, địa bàn được phân công phụ trách. Giải quyết những vấn đề phát sinh hàng ngày thuộc phạm vi mình phụ trách. Định kỳ hoặc đột xuất, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh làm việc, kiểm tra các mặt công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
e) Chấp hành và thực hiện những công việc khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.