vanban.org

Điều 45. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 23/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/09/2025 Thay thế: 28/2025/QĐ-UBND · 29/09/2025
Lâm Đồng Ban hành 09/03/2022 Hiệu lực 09/03/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 9 năm
Quyết định 25/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2026 - 2031 · 25/2026/QĐ-UBND
Quyết định số '28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng · 28/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2021-2026 · 23/2022/QĐ-UBND
29/09/202528/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/03/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 55/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2022/QĐ-UBND › Chương VIII › Điều 45
Đọc toàn văn

Điều 45. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện

1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh:

a) Tổ chức việc xây dựng hạ tầng thông tin tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh để phục vụ có hiệu quả sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cuộc họp, làm việc và xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; gửi tài liệu, mời họp qua mạng (thư điện tử công vụ).

b) Bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bằng các báo cáo nhanh hàng ngày về các vấn đề cần đặc biệt quan tâm; báo cáo điểm báo; báo cáo tổng hợp về sự chỉ đạo điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh định kỳ hàng tháng, 06 tháng, năm; các báo cáo khác theo yêu cầu của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

c) Chuẩn bị báo cáo, phối hợp, trao đổi thông tin và tham gia giao ban với Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban của Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.

d) Theo dõi, đôn đốc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác thông tin khác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

đ) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh biên soạn, tổng hợp các báo cáo định kỳ (quý, 6 tháng, năm, tổng kết nhiệm kỳ); báo cáo chuyên đề; báo cáo đột xuất.

e) Tổ chức việc điểm báo hàng ngày gửi Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý các vấn đề báo chí nêu để các đơn vị có liên quan theo dõi, kiểm tra và báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

g) Tại phiên họp tháng 6 và tháng 12, Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo kiểm điểm sự chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh và tình hình thực hiện Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

h) Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phối hợp xây dựng Quy chế phối hợp công tác giữa Uỷ ban nhân dân tỉnh với Thường trực Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh.

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và báo cáo kết quả công việc với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2. Trách nhiệm của Giám đốc sở và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

a) Củng cố, tăng cường hệ thống thông tin nội bộ để giúp lãnh đạo cơ quan kịp thời nắm bắt tình hình, công việc chủ yếu diễn ra hàng ngày trong toàn ngành, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách.

b) Định kỳ báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội tỉnh (tháng, quý, 06 tháng, năm); đồng thời, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp.

Báo cáo tháng: chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng.

Báo cáo quý: chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý.

Báo cáo 6 tháng: chậm nhất vào ngày 20 tháng 6 (6 tháng đầu năm) và 20 tháng 12 (6 tháng cuối năm của hàng năm).

Báo cáo năm: chậm nhất vào ngày 20 tháng 12 hàng năm.

Ngoài ra thực hiện báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất và báo cáo hàng tuần khi có yêu cầu.

c) Chuẩn bị các báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

d) Thường xuyên trao đổi thông tin với các cơ quan chuyên môn khác và Uỷ ban nhân dân cấp huyện về các vấn đề có liên quan. Thực hiện việc cung cấp thông tin theo chế độ và khi có yêu cầu phối hợp của cơ quan khác.

đ) Phối hợp cơ quan liên quan xây dựng báo cáo chuyên môn với các Bộ, ngành và cơ quan thuộc Bộ, ngành theo quy định.

3. Ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này:

a) Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội hàng tháng, quý, 06 tháng, cả năm của tỉnh gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh trong phạm vi không quá 05 ngày làm việc sau thời hạn Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp huyện gửi báo cáo theo quy định tại điểm b, Khoản 2 Điều này.

b) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh báo cáo về tình hình an ninh, quốc phòng, trật tự xã hội hàng ngày với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

c) Thanh tra tỉnh báo cáo kết quả đấu tranh phòng, chống tham nhũng; công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân của tỉnh với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh để báo cáo Thanh tra Chính phủ theo quy định tại Thông tư số 02/2021/TT-TTCP ngày 22 tháng 3 năm 2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

d) Sở Nội vụ báo cáo kết quả công tác cải cách hành chính của tỉnh với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Nội vụ theo văn bản hướng dẫn xây dựng kế hoạch và báo cáo cải cách hành chính của Bộ Nội vụ.

đ) Sở Tài chính báo cáo tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách.

4. Ủy quyền cho Giám đốc sở ký báo cáo theo yêu cầu của các Bộ, ngành Trung ương.