Điều 13. Các loại chương trình công tác
1. Chương trình công tác năm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, gồm:
a) Phần một: Thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của Uỷ ban nhân dân tỉnh trên tất cả các lĩnh vực công tác.
b) Phần hai: Bao gồm nội dung các phiên họp thường kỳ của Uỷ ban nhân dân tỉnh và danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trong năm. Thời hạn trình các đề án trong chương trình công tác năm được dự kiến đến từng quý, từng tháng.
2. Chương trình công tác quý, gồm: Nội dung các phiên họp thường kỳ của Uỷ ban nhân dân tỉnh và danh mục báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình Uỷ ban nhân dân tỉnh trong quý. Thời hạn trình các đề án trong chương trình công tác quý được xác định theo từng tháng. Chương trình công tác quý I được xác định trong chương trình năm.
3. Chương trình công tác tháng, gồm: Nội dung phiên họp thường kỳ của Uỷ ban nhân dân tỉnh và danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các vấn đề cần trình Uỷ ban nhân dân tỉnh trong tháng. Chương trình công tác tháng đầu quý được xác định trong chương trình công tác quý.
4. Chương trình công tác tuần của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bao gồm các hoạt động của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh theo từng ngày trong tuần.
Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ thảo luận và giải quyết những nội dung công việc có trong chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh (trừ trường hợp đột xuất, cấp bách do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định).