vanban.org

Điều 14. Trình tự xây dựng chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh — Quyết định 23/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/09/2025 Thay thế: 28/2025/QĐ-UBND · 29/09/2025
Lâm Đồng Ban hành 09/03/2022 Hiệu lực 09/03/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 9 năm
Quyết định 25/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2026 - 2031 · 25/2026/QĐ-UBND
Quyết định số '28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng · 28/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2021-2026 · 23/2022/QĐ-UBND
29/09/202528/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/03/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 55/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2022/QĐ-UBND › Chương I › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trình tự xây dựng chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh

1. Chương trình công tác năm:

a) Phân công thực hiện: Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh xây dựng chương trình công tác năm của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

b) Trước ngày 15 tháng 10 hàng năm, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi công văn đề nghị cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện kiểm điểm việc chỉ đạo điều hành năm, kiến nghị các định hướng, nhiệm vụ, giải pháp lớn của Uỷ ban nhân dân tỉnh và đăng ký các đề án vào chương trình công tác năm sau, trong đó xác định chương trình công tác quý I của năm tiếp theo.

Trước ngày 30 tháng 10 hàng năm, các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện báo cáo kiểm điểm việc chỉ đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị mình và danh mục những đề án cần trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trong năm sau.

Danh mục phải thể hiện rõ:

Các đề án thuộc phạm vi, thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Tóm tắt kế hoạch chuẩn bị từng đề án: Mỗi đề án đăng ký cần thể hiện phạm vi điều chỉnh, cơ quan phối hợp, cơ quan thẩm định, cấp quyết định, dự kiến tiến độ thực hiện đề án.

c) Trên cơ sở những yêu cầu, nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và danh mục đề án đăng ký của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh kiểm tra danh mục đề án, kế hoạch chuẩn bị của các cơ quan, đơn vị, tổng hợp, dự thảo chương trình công tác năm trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh thông qua tại phiên họp thường kỳ cuối năm.

d) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày Uỷ ban nhân dân tỉnh thông qua, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh chương trình công tác năm, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thay mặt Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành, gửi các Ủy viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức có liên quan biết, thực hiện.

2. Chương trình công tác quý:

a) Trong tháng cuối của mỗi quý, các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh phải đánh giá tình hình thực hiện Chương trình công tác quý đó, rà soát lại các vấn đề cần trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh vào quý tiếp theo đã ghi trong Chương trình công tác năm và bổ sung các vấn đề mới phát sinh để xây dựng chương trình công tác quý sau.

Chậm nhất đến ngày 20 của tháng cuối quý, các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh) dự kiến chương trình công tác quý sau.

b) Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác quý của Uỷ ban nhân dân tỉnh (các vấn đề được chia theo các lĩnh vực của Chủ tịch và từng Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý), trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Chậm nhất ngày 25 của tháng cuối quý, gửi chương trình công tác quý sau cho các cơ quan liên quan để thực hiện.

3. Chương trình công tác tháng:

a) Các cơ quan căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản dự thảo đã ghi trong chương trình công tác quý, những vấn đề tồn đọng, vấn đề phát sinh để xây dựng chương trình tháng sau; văn bản đề nghị phải gửi Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 15 hàng tháng.

b) Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác tháng của Uỷ ban nhân dân tỉnh, có phân công theo lĩnh vực của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và từng Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; xin ý kiến của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trước khi ký ban hành. Chậm nhất ngày 28 hàng tháng, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi chương trình công tác tháng sau cho các cơ quan, tổ chức có liên quan biết, phối hợp thực hiện.

4. Lịch công tác tuần:

a) Căn cứ chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh dự kiến lịch công tác tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, báo cáo

Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trong cuộc họp giao ban vào đầu giờ buổi sáng hàng ngày.

b) Các cơ quan, đơn vị khi có nhu cầu làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh để giải quyết công việc trong tuần, phải có văn bản đăng ký với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, chậm nhất vào thứ Tư tuần trước (trừ trường hợp đột xuất, cấp bách).

5. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh thường xuyên phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh để xây dựng chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

6. Việc điều chỉnh Chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi xem xét đề nghị của các cơ quan, tổ chức và yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh là cơ quan quản lý chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức, đôn đốc thực hiện Chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Khi có sự điều chỉnh chương trình công tác, Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh thông báo kịp thời cho các Ủy viên Uỷ ban nhân dân tỉnh và người đứng đầu các cơ quan liên quan biết.

7. Các Ủy viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện những phần việc có liên quan trong chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh; trường hợp đột xuất, muốn thay đổi nội dung hoặc tham gia xem xét các vấn đề đưa vào chương trình công tác thì phải báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.