vanban.org

Điều 20. Thành phần dự phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh — Quyết định 23/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/09/2025 Thay thế: 28/2025/QĐ-UBND · 29/09/2025
Lâm Đồng Ban hành 09/03/2022 Hiệu lực 09/03/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 9 năm
Quyết định 25/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2026 - 2031 · 25/2026/QĐ-UBND
Quyết định số '28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng · 28/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2021-2026 · 23/2022/QĐ-UBND
29/09/202528/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/03/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 55/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2022/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Thành phần dự phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì phiên họp; khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh vắng mặt, một Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phân công chủ trì phiên họp.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh theo phân công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh điều hành việc thảo luận từng nội dung trình tại phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh.

3. Ủy viên Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh, nếu vắng mặt phải báo cáo và được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đồng ý.

Ủy viên Uỷ ban nhân dân tỉnh đồng thời là Giám đốc sở và Ủy viên phụ trách Công an, Quân sự tỉnh có thể ủy quyền cấp phó của mình dự họp thay nếu được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đồng ý và phải chịu trách nhiệm đối với ý kiến mà người được uỷ quyền đã phát biểu trong phiên họp. Người dự họp thay được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết.

4. Phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số Ủy viên Uỷ ban nhân dân tỉnh tham dự.

5. Khách mời tham dự phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh:

a) Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội.

b) Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, đại diện các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được mời tham dự phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên quan; Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh được mời tham dự phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên quan.

c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các đại biểu khác được mời tham dự phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên quan.

d) Đại biểu không phải là Ủy viên Uỷ ban nhân dân tỉnh được mời phát biểu ý kiến, nhưng không tham gia biểu quyết.