vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh — Quyết định 23/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/09/2025 Thay thế: 28/2025/QĐ-UBND · 29/09/2025
Lâm Đồng Ban hành 09/03/2022 Hiệu lực 09/03/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 9 năm
Quyết định 25/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2026 - 2031 · 25/2026/QĐ-UBND
Quyết định số '28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng · 28/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2021-2026 · 23/2022/QĐ-UBND
29/09/202528/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/03/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 55/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2022/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh là người lãnh đạo và điều hành công việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh, có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết công việc theo quy định tại Điều 22 và Điều 121 Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; trực tiếp chỉ đạo, điều hành các vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, địa phương trong tỉnh và các vấn đề có tính chiến lược trên tất cả các lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:

a) Trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và được tổng hợp trong Phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Quy chế này. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thành lập các tổ chức tư vấn để tham mưu, giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc.

b) Khi vắng mặt và nếu thấy cần thiết, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ủy quyền một Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thay mặt điều hành công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh và giải quyết công việc do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phụ trách. Khi có Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh vắng mặt thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trực tiếp giải quyết hoặc phân công một Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh khác xử lý công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch đi vắng. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh thông báo kịp thời các nội dung ủy quyền và kết quả giải quyết công việc cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch đi vắng biết.

c) Trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thay mặt Uỷ ban nhân dân tỉnh họp, làm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tham khảo ý kiến trước khi quyết định.

d) Thành lập các tổ liên ngành để tham mưu, xử lý một số vấn đề phức tạp, quan trọng liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, nhiều địa phương.

d) Ủy quyền Phó Chủ tịch và các Ủy viên Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì, làm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tổng hợp các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh mà các cơ quan còn có ý kiến khác nhau, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

e) Các cách thức khác theo quy định của pháp luật và Quy chế này.

3. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thường xuyên giữ mối liên hệ với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; các Bộ, ngành Trung ương; với Bí thư Tỉnh ủy - Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy - Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh và người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh.