vanban.org

Điều 23. Các cuộc họp, làm việc của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên — Quyết định 23/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/09/2025 Thay thế: 28/2025/QĐ-UBND · 29/09/2025
Lâm Đồng Ban hành 09/03/2022 Hiệu lực 09/03/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 9 năm
Quyết định 25/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2026 - 2031 · 25/2026/QĐ-UBND
Quyết định số '28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng · 28/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2021-2026 · 23/2022/QĐ-UBND
29/09/202528/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/03/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 55/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2022/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Các cuộc họp, làm việc của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên

Các cuộc họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên, gồm:

1. Trong lĩnh vực được phân công, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp, làm việc với cơ quan chủ trì đề án và đại diện các cơ quan liên quan để nghe báo cáo, ý kiến tư vấn, tham mưu trước khi quyết định giải quyết công việc.

a) Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

Xây dựng lịch họp, làm việc theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Đôn đốc cơ quan chủ trì chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp, gửi giấy mời cùng tài liệu họp đến các thành phần được mời trước ngày họp ít nhất 02 (hai) ngày làm việc (trường hợp bất thường thì gửi tài liệu trước 01 ngày làm việc).

Chuẩn bị địa điểm và các điều kiện phục vụ họp, làm việc.

Ghi biên bản cuộc họp, làm việc.

Ban hành văn bản thông báo kết luận cuộc họp: Căn cứ kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm ban hành văn bản thông báo kết luận cuộc họp chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc sau cuộc họp. Dự thảo văn bản thông báo của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải được người chủ trì họp duyệt trước khi phát hành.

Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc việc thực hiện các công việc đã được tập thể lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh kết luận.

b) Trách nhiệm của cơ quan chủ trì:

Chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp và phối hợp với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi tài liệu họp cho các thành viên tham dự cuộc họp.

Chuẩn bị ý kiến giải trình về các vấn đề cần thiết liên quan đến nội dung họp.

Tại cuộc họp, người được phân công báo cáo chỉ trình bày tóm tắt báo cáo và những vấn đề cần thảo luận.

Sau cuộc họp, phối hợp với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh để hoàn chỉnh văn bản trình theo kết luận của chủ trì.

c) Đại biểu dự họp đúng thành phần được mời và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan. Trường hợp đặc biệt, khi Thủ trưởng cơ quan không thể dự họp thì phải báo cáo chủ trì cuộc họp và cử cấp phó dự họp thay nhưng người dự thay phải được giao đủ thẩm quyền về mặt chuyên môn để thay mặt lãnh đạo cơ quan phát biểu ý kiến về những nội dung có liên quan. Cấp phó được cử đi họp thay phải báo cáo kết quả cuộc họp cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đã cử mình đi họp.

2. Cuộc họp giao ban của lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh:

a) Cuộc họp giao ban được tiến hành vào các buổi sáng hàng ngày, trừ khi có ý kiến khác của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

b) Nội dung cuộc họp giao ban gồm những vấn đề, công việc mà Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thấy cần trao đổi lấy ý kiến tập thể; những việc chưa xử lý được qua hình thức xem xét hồ sơ, phiếu trình.

c) Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thư ký Chủ tịch và chuyên viên theo dõi lĩnh vực tổng hợp thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh dự họp giao ban. Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh mời thêm thành phần có liên quan dự họp.

d) Tại cuộc họp giao ban, Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trực tiếp theo dõi công việc báo cáo các vấn đề cần xin ý kiến; Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực tham gia ý kiến trước khi các Phó Chủ tịch và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thảo luận, xử lý.

3. Cuộc họp, làm việc với Giám đốc sở và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

a) Mỗi năm ít nhất một lần, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh họp, làm việc với Giám đốc sở, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện về tình hình thực hiện nhiệm vụ của ngành, lĩnh vực (đối với cơ quan chuyên môn cấp tỉnh), về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh

(đối với cấp huyện), việc chấp hành chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và thực hiện Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

b) Mỗi quý ít nhất một lần, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh họp, làm việc với các cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực phụ trách để kiểm tra, nắm tình hình, đôn đốc thực hiện chương trình công tác và chỉ đạo những vấn đề mới phát sinh đột xuất.

c) Khi cần thiết Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh triệu tập Giám đốc sở, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện họp để giải quyết các vấn đề liên quan đến các cơ quan, đơn vị đó.