vanban.org

Điều 30. Quy định tuyến trình — Quyết định 22/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2015 Thay thế: 64/2015/QĐ-UBND · 31/10/2015
Nghệ An Ban hành 18/04/2013 Hiệu lực 28/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 14/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 12/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 64/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 22/2013/QĐ-UBND
10/11/201564/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/04/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2013/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 3 › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Quy định tuyến trình

1. Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi mình quản lý.

2. Các Tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp thuộc tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

3. Các đơn vị trực thuộc Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trên địa bàn tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng thuộc thẩm quyền; Trình các Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ khen thưởng.

4. Đối với các tổ chức kinh tế

a) Các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cấp nào quyết định cổ phần hoá, quyết định thành lập hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho tổ chức đó thì cấp đó khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng.

b) Các doanh nghiệp thuộc tỉnh (gồm: doanh nghiệp do UBND tỉnh chuyển đổi thành mô hình công ty TNHH nhà nước 1 thành viên hoặc doanh nghiệp do UBND tỉnh Cổ phần hóa), Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh trình cấp trên khen thưởng (trừ những đơn vị là thành viên thuộc các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và doanh nghiệp nằm trong Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam).

c) Đối với các công ty, tổng công ty nhà nước (đã cổ phần hóa) thuộc Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương quản lý nhà nước do Bộ, ban, ngành, đoàn thể đó khen thưởng hoặc trình UBND tỉnh, cấp trên khen thưởng, kể cả các công ty, tổng công ty đã chuyển giao phần vốn nhà nước về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước quản lý.

d) Đối với các doanh nghiệp là tổ chức thành viên của Liên minh Hợp tác xã tỉnh (trừ Quỹ tín dụng nhân dân) do Liên minh Hợp tác xã tỉnh xét khen thưởng, đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

e) Đối với doanh nghiệp do Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam quản lý (được Sở Kế hoạch đầu tư cấp đăng ký kinh doanh hoặc ủy quyền cho Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam cấp giấy chứng nhận đầu tư) thì do Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam xem xét khen thưởng, đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng, trình cấp trên khen thưởng.

f) Các doanh nghiệp do huyện, thành, thị cấp giấy phép kinh doanh (hộ kinh doanh cá thể, Hợp tác xã...), các doanh nghiệp tư nhân khác hoạt động kinh doanh và nộp ngân sách tại Chi cục thuế huyện, thành, thị (trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Quỹ tín dụng nhân dân và các đơn vị thuộc thành viên của Liên minh Hợp tác xã tỉnh) trình Chủ tịch UBND huyện, thành, thị khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

g) Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân do Ngân hàng nhà nước tỉnh xét trình khen thưởng.

5. Về tuyến trình khen thưởng của tổ chức công đoàn

a) Tập thể Liên đoàn Lao động tỉnh, các cá nhân và đơn vị trực thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh do Liên đoàn lao động tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng. Đối với khen thưởng thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khi đề nghị cho tập thể Liên đoàn Lao động tỉnh và các cá nhân là cán bộ chuyên trách công đoàn ở các ban, đơn vị trực thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh do Liên đoàn lao động tỉnh trình qua Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam.

b) Cá nhân công đoàn chuyên trách và tập thể công đoàn ngành thuộc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh do các Sở, ban, ngành cấp tỉnh xem, xét khen thưởng và đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

c) Cá nhân công đoàn chuyên trách và tập thể Liên đoàn lao động các huyện, thành, thị do Liên đoàn lao động tỉnh xem xét khen thưởng và đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

d) Tổ chức công đoàn và cán bộ làm công đoàn kiêm nhiệm ở các cơ quan, đơn vị (ngoài đối tượng tại điểm a, b, c, khoản 5 Điều này) do các cơ quan, đơn vị đề nghị các cấp thẩm quyền khen thưởng.

6. Ngành, địa phương nào được UBND tỉnh giao chủ trì phát động, tổ chức các đợt thi đua theo đợt, chuyên đề, thì ngành đó, địa phương đó xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng, chủ trì phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh để được hướng dẫn xét chọn số lượng tập thể, cá nhân và nội dung, thời gian trình khen thưởng.