Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Ủy ban MTTQVN và các đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Trưởng ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, các đơn vị thuộc khối thi đua Doanh nghiệp và khối Tổ chức Hội thuộc tỉnh; các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 22/2013/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2015
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 10/11/2015
Thay thế: 64/2015/QĐ-UBND · 31/10/2015
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 7 phiên bản · 13 năm
10/11/201564/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
28/04/2013Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 22/2013/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Văn bản số 257/HD-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2006 của UBND tỉnh Nghệ An về Hướng dẫn công tác Thi đua, Khen thưởng hàng năm.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc khen thưởng
Chương II — THI ĐUA VÀ TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA
Điều 4. Hình thức tổ chức thi đua
Điều 5. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 6. Quy trình t ổ chức phong trào thi đua
Chương III — TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; HOẠT ĐỘNG CỤM, KHỐI THI ĐUA; VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG THI ĐUA – KHEN THƯỞNG VÀ HỘI ĐỒNG KHOA HỌC SÁNG KIẾN CÁC CẤP
Điều 7. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
Điều 8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Điều 9. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
Điều 10. Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”
Điều 11. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
Điều 12. Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Điều 13. Danh hiệu “Gia đình văn hoá”, “Thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa” và tương đương
Điều 14. Danh hiệu thi đua thẩm quyền Thủ tướng, Chủ tịch nước
Điều 15. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 16. Giấy khen
Điều 17. Trướng
Điều 18. Hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền Chủ tịch nước; Thủ tướng Chính phủ; Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương
Điều 19. Thành lập cụm, khối thi đua
Điều 20. Hoạt động cụm, khối
Điều 21. Nội dung họp cụm, khối thi đua
Điều 22. Về việc thành lập Hội đồng Thi đua – Khen thưởng các cấp
Điều 23. Về việc thành lập Hội đồng khoa học sáng kiến các cấp
Chương IV — THẨM QUYỀN XÉT DUYỆT, QUYẾT ĐỊNH; NGHI THỨC TRAO TẶNG, ĐÓN NHẬN; THỦ TỤC HỒ SƠ; THỜI GIAN NỘP HỒ SƠ , MẪU HỒ SƠ VÀ MẪU HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG;TUYẾN TRÌNH, HIỆP Y KHEN THƯỞNG
Điều 24. Thẩm quyền quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị
Điều 25. Thẩm quyền xét duyệt hồ sơ khen thưởng
Điều 26. Nghi thức trao tặng, đón nhận khen thưởng
Điều 27. Thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng
Điều 28. Thời gian nộp hồ sơ khen thưởng
Điều 29. Mẫu báo cáo và hiện vật khen thưởng
Điều 30. Quy định tuyến trình
Điều 31. Quy định việc lấy ý kiến hiệp y khen thưởng
Chương V — QUYỀN LỢI CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG;
Điều 32. Cá nhân, tập thể được tặng thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được nhận giấy chứng nhận, khung, bằng, hiện vật, tiền thưởng hoặc hiện vật có giá trị tương đương kèm theo.
Điều 33
Điều 34. Nguồn và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 35. Sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 36. Nguyên tắc chi tiền thưởng từ Quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 37. Mức tiền thưởng
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 38. Trách nhiệm tổ chức, cá nhân
Điều 39
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy