vanban.org

Điều 27. Thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng — Quyết định 22/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2015 Thay thế: 64/2015/QĐ-UBND · 31/10/2015
Nghệ An Ban hành 18/04/2013 Hiệu lực 28/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 14/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 12/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 64/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 22/2013/QĐ-UBND
10/11/201564/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/04/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2013/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 2 › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng

1. Hồ sơ Khen thưởng thường xuyên đối với khen thưởng cấp nhà nước (Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Cờ thi đua của Chính phủ, Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Huân chương các mức hạng); Chủ tịch UBND tỉnh (Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, Cờ thi đua của UBND tỉnh, tập thể lao động xuất sắc, chiến sỹ thi đua cấp tỉnh và Trướng các loại), bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng, trích biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng thi đua, khen thưởng của cấp trình UBND tỉnh (Nếu là đơn vị trực thuộc thì có thêm Tờ trình và trích biên bản của đơn vị đó); Riêng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của UBND tỉnh” kèm theo trích biên bản của cụm, khối thi đua đề nghị.

b) Báo cáo thành tích

Báo cáo thành tích khen thưởng của cá nhân và tập thể phải nêu rõ những thành tích nổi bật nhất. Phần "Kết quả đã được khen thưởng" phải đưa danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng đã đạt được (ghi rõ số Quyết định, ngày, tháng năm khen, nội dung khen) kết quả xếp loại tổ chức cơ sở Đảng, xếp loại Đảng viên, kết quả xếp loại các đoàn thể; việc đóng bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm xã hội, nộp ngân sách qua các năm. Cuối báo cáo có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý và Thủ trưởng cơ quan cấp trình UBND tỉnh.

- Báo cáo thành tích đề nghị tặng “cờ thi đua của Chính phủ” phải nêu được điểm mới, sáng tạo, mô hình mới dẫn đầu cả nước trong năm đề nghị, so sánh năm trước, nội dung báo cáo trong 1 năm.

- Báo cáo thành tích đề nghị tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ làm trong 3 năm (tập thể) và trong 5 năm (cá nhân) trước thời điểm đề nghị.

- Báo cáo thành tích đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” cần nêu rõ những sáng kiến trong quá trình công tác có ảnh hưởng đến phạm vi toàn quốc, nội dung báo cáo trong 6 năm trước thời điểm đề nghị.

- Báo cáo thành tích đề nghị tặng “Huân chương các mức hạng” đối với tập thể và cá nhân, nội dung báo cáo trong 5 năm, (riêng huân chương lao động hạng ba cho cá nhân báo cáo thành tích trong 7 năm) trước thời điểm đề nghị .

- Báo cáo thành tích đề nghị tặng “Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh”, danh hiệu “tập thể lao động xuất sắc” cần nêu rõ kết quả bình xét thi đua các năm, đạt được danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng gì, nội dung báo cáo trong 2 năm đối với Bằng khen, 1 năm đối với danh hiệu “tập thể lao động xuất sắc” trước thời điểm đề nghị.

- Báo cáo thành tích đề nghị tặng “cờ thi đua của UBND tỉnh” cần nêu điểm mới, sáng tạo, mô hình mới dẫn đầu toàn tỉnh trong năm đề nghị, so sánh năm trước, nội dung báo cáo trong 1 năm trước thời điểm đề nghị.

- Báo cáo thành tích đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” cần nêu rõ những sáng kiến trong quá trình công tác có ảnh hưởng đến phạm vi toàn tỉnh, nội dung báo cáo trong 3 năm trước thời điểm đề nghị.

c) Báo cáo tóm tắt đề tài, sáng kiến áp dụng đối với hồ sơ đề nghị công nhận đề tài, sáng kiến cấp tỉnh. Các loại hồ sơ khác không có báo cáo tóm tắt thành tích (có quy định riêng của UBND tỉnh).

d) Một số thủ tục khác liên quan

- Xác nhận việc đóng BHXH cho người Lao động, áp dụng đối với tập thể và Thủ trưởng các doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệp có thu. Xác nhận của cơ quan Bảo hiểm về việc “đã nộp Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế đầy đủ đến 31/12 (năm trình khen)” kèm theo biểu chi tiết các năm. Số năm xác nhận tùy theo báo cáo thành tích của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.

- Xác nhận việc nộp ngân sách Nhà nước, áp dụng đối với tập thể và Thủ trưởng các Doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệp có thu. Xác nhận của cơ quan thuế về số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký; Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn, thời gian tính đến 31/12 (năm trình khen)” kèm theo biểu chi tiết các năm. Số năm xác nhận tùy theo báo cáo thành tích của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.

- Mỗi hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp nhà nước của tập thể hoặc cá nhân phải gửi kèm 01 bộ phô tô kết quả đã được khen thưởng trong giai đoạn xét khen thưởng (để ngoài không đóng vào hồ sơ) gồm: Quyết định (hoặc bằng, giấy chứng nhận) đạt danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.

- Xác nhận xếp loại tổ chức Đảng hoặc Đảng viên trong giai đoạn đề nghị khen thưởng áp dụng bắt buộc đối với Thủ trưởng và tập thể Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu. Đối với các cơ quan khác trong trường hợp cần thiết, để kiểm tra, thẩm định, Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh sẽ yêu cầu đơn vị xác nhận đầy đủ.

2. Hồ sơ khen thưởng theo đợt thi đua, theo chuyên đề đối với khen thưởng thuộc thẩm quyền Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch UBND tỉnh.

a) Tờ trình, trích biên bản của cơ quan trình UBND tỉnh (cơ quan Thường trực hoặc đơn vị chủ trì phát động phong trào thi đua).

b) Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng (có xác nhận, ký tên và đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý và cơ quan trình UBND tỉnh).

c) Văn bản phát động phong trào thi đua (hoặc quyết định, chỉ thị, nghị quyết, công văn , kế hoạch ...) ban hành nội dung chuyên đề của cấp thẩm quyền và văn bản triển khai, chỉ đạo tổ chức thực hiện của cơ quan Thường trực hoặc đơn vị được giao chỉ đạo phát động phong trào thi đua.

3. Hồ sơ khen thưởng theo thủ tục đơn giản (khen đột xuất)

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng cơ quan (đơn vị trình khen).

b) Bản tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích, công trạng, hoàn cảnh, thời gian lập được thành tích có xác nhận của cơ quan trình UBND tỉnh.

c) Các trường hợp đặc biệt do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định, Ban thi đua – khen thưởng tỉnh tổng hợp, đề nghị khen thưởng.

4. Số lượng hồ sơ

a) Hồ sơ đề nghị tặng Huân chương các mức, hạng mỗi loại làm thành 04 bộ bản chính (để lưu tại Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh 01 bộ; Trình Trung ương 03 bộ).

b) Hồ sơ đề nghị tặng cờ thi đua của Chính phủ, chiến sỹ thi đua toàn quốc, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ làm thành 03 bộ bản chính (để lưu tại Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh 01 bộ; Trình Trung ương 02 bộ).

c) Hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu tập thể lao động xuất sắc, Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh làm thành 02 bộ bản chính (01 bộ lưu tại Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh, 01 bộ trình UBND tỉnh).

d) Hồ sơ đề nghị tặng cờ thi đua của UBND tỉnh, chiến sỹ thi đua cấp tỉnh và các danh hiệu của tỉnh làm thành 01 bộ bản chính.

5. Hồ sơ tổng kết năm của cụm, khối thi đua, gồm:

- Báo cáo tổng kết năm của cụm, khối;

- Bảng tổng hợp tự chấm điểm, xếp loại của các đơn vị; kết quả xếp loại của cụm, khối cho các đơn vị.

6. Mỗi loại danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng phải làm thành một bộ hồ sơ riêng, đầy đủ các văn bản theo quy định.

7) Đối với các đơn vị trực thuộc Bộ, ban, ngành, Đoàn thể Trung ương thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trên địa bàn tỉnh (Công an tỉnh, Cục Thống kê, Cục Thuế...) khi đề nghị khen thưởng: thường xuyên, chuyên đề, đột xuất thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND tỉnh cũng phải áp dụng tiêu chuẩn, thủ tục hồ sơ như các đơn vị thuộc tỉnh quản lý.