vanban.org

Điều 36. Chế độ đi công tác — Quyết định 2160/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hải Phòng Ban hành 30/12/2011 Hiệu lực 09/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2160/2011/QĐ-UBND › Chương VIII › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Chế độ đi công tác

1. Thành viên Ủy ban nhân dân thành phố hàng tháng phải dành thời gian đi công tác cơ sở để kiểm tra, nắm tình hình triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định, chỉ thị, các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; gặp gỡ tiếp xúc, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của nhân dân; nắm tình hình ở cơ sở để kịp thời chỉ đạo và đề xuất những giải pháp giúp địa phương, cơ sở khắc phục khó khăn.

Tùy nội dung chuyến đi công tác để tổ chức hình thức đi công tác cho phù hợp, bảo đảm thiết thực và tiết kiệm, có thể báo trước hoặc không báo trước cho cơ sở.

2. Thành viên Ủy ban nhân dân thành phố đi công tác cơ sở phải có kế hoạch trước. Trường hợp đi công tác, làm việc với các địa phương khác và các Bộ, ngành Trung ương trên 03 ngày phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

3. Trong thời gian Hội đồng nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân thành phố họp, các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố không bố trí đi công tác, trừ trường hợp đặc biệt được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đồng ý.

4. Thành viên Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện khi đi công tác nước ngoài phải tuân thủ các quy định sau:

a) Có văn bản báo cáo Thường trực Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố và nêu rõ mục đích, nội dung chuyến đi, nơi đi, thành phần, số lượng người tham gia đoàn đi, thời gian ở nước ngoài, dự kiến những vấn đề nảy sinh và hướng giải quyết; văn bản báo cáo đi công tác nước ngoài phải gửi đến Ủy ban nhân dân thành phố, đồng gửi Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan trước ngày dự kiến xuất cảnh ít nhất 15 ngày làm việc (trừ các trường hợp đột xuất, do yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố).

b) Phải thực hiện các quy định hiện hành về quản lý đoàn ra, đoàn vào của Trung ương và của Ủy ban nhân thành phố.

c) Chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc chuyến đi phải có báo cáo bằng văn bản về kết quả chuyến đi và những việc cần triển khai thực hiện; văn bản báo cáo gửi Ủy ban nhân dân thành phố, đồng gửi Sở Ngoại vụ và các cơ quan có liên quan.

d) Chi phí cho chuyến đi thăm và làm việc tại nước ngoài phải theo đúng các quy định hiện hành.

5. Các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện đi công tác theo sự chỉ đạo hoặc uỷ quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, khi về phải kịp thời báo cáo kết quả làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phụ trách lĩnh vực.

6. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có nhiệm vụ:

a) Xây dựng chương trình, kế hoạch đi thăm và làm việc tại các đơn vị, cơ sở trong địa phương của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; thông báo bằng văn bản cho các đơn vị, cơ sở và cơ quan chuyên môn liên quan biết kết quả các cuộc thăm và làm việc chính thức của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

b) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp, cân đối chương trình đi công tác của các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố để bảo đảm hiệu quả.

c) Theo dõi tình hình đi công tác của các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trong phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố vào tháng 6 và cuối năm.

7. Nội dung làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có liên quan đến cơ quan nào, thì cơ quan đó phải chuẩn bị trước. Nếu ngành và địa phương có các vấn đề kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố xử lý, thì phải gửi trình Ủy ban nhân dân thành phố, đồng thời gửi các cơ quan liên quan ít nhất 10 ngày làm việc trước ngày Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đến làm việc theo lịch đã đăng ký trong chương trình công tác.

8. Công an thành phố chủ trì phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự thành phố bảo đảm an toàn cho các đoàn công tác của lãnh đạo thành phố tại các địa phương.

9. Khi các địa phương trên địa bàn thành phố gặp thiên tai, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại nặng về người và tài sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định các hình thức sau:

a) Gửi điện thăm hỏi, chỉ thị cho các cơ quan, đơn vị và các cấp chính quyền tổ chức khắc phục hậu quả, khôi phục sản xuất, ổn định đời sống nhân dân.

b) Tới hiện trường thăm và chỉ đạo công việc hoặc thành lập đoàn công tác liên ngành do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố phụ trách, để chỉ đạo công tác phòng, tránh và khắc phục thiệt hại.

Ủy quyền cho Trưởng Đoàn công tác liên ngành quyết định tại chỗ một số biện pháp trợ giúp khẩn cấp của thành phố. Đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm báo cáo tình hình và đề xuất các biện pháp xử lý tiếp theo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.