vanban.org

Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân thành phố — Quyết định 2160/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hải Phòng Ban hành 30/12/2011 Hiệu lực 09/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2160/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân thành phố

1. Trong hoạt động của mình, Ủy ban nhân dân thành phố giữ mối liên hệ thường xuyên với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan có liên quan của Trung ương, Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố, Đoàn đại biểu Quốc hội Hải Phòng, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố, Toà án nhân dân thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các đoàn thể nhân dân thành phố.

2. Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân thành phốtrong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của các kỳ họp Hội đồng nhân dân thành phố, các báo cáo, tờ trình, đề án trình Hội đồng nhân dân thành phố; triển khai xây dựng chương trình, kế hoạch và chỉ đạo thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố sau kỳ họp; giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về nhiệm vụ kinh tế - xã hội của địa phương; nghiên cứu, giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố; trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; phối hợp để kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố.

3. Ủy ban nhân dân thành phố cung cấp các quyết định, chỉ thị và các báo cáo về tình hình kinh tế-xã hội ở địa phương cho các đại biểu Quốc hội, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội Hải Phòng; phối hợp tổ chức các cuộc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn thành phố.

4. Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các đoàn thể nhân dân thành phố chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tạo điều kiện thuận lợi để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố thực hiện chức năng giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ, công chức nhà nước. Ủy ban nhân dânthành phố và các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các đoàn thể nhân dân thành phố (theo Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân thành phố với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các đoàn thể nhân dân).

5. Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân thành phốtrong việc đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí và phòng, chống tội phạm, các hành vi vi phạm Hiến pháp và pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, tuyên truyền giáo dục pháp luật; thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước.

6. Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với Văn phòng Thành ủy, các Ban của Thành ủy trong việc chuẩn bị các đề án cụ thể, để trình Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy.