vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố — Quyết định 21/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2021 Thay thế: 16/2021/QĐ-UBND · 15/09/2021
Hà Nội Ban hành 28/06/2016 Hiệu lực 08/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 15 năm
Quyết định 48/2026/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 48/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 39/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 51/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 16/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 21/2016/QĐ-UBND
25/09/202116/2021/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 08/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của UBND Thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2011 – 2016 · 26/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố

1. Tham gia giải quyết các công việc chung của tập thể Ủy ban nhân dân Thành phố; cùng tập thể Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố; nghiên cứu, đề xuất với Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố các chủ trương, chính sách, cơ chế, văn bản pháp luật cần thiết thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong và ngoài lĩnh vực mình phụ trách; chủ động làm việc với Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về các công việc của Ủy ban nhân dân Thành phố và các công việc có liên quan.

Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung và tiến độ trình các đề án, dự án, văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan mình chủ trì chuẩn bị.

2. Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố và trả lời kịp thời, đầy đủ các Phiếu lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố để xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền của thành viên đó, nhưng có liên quan đến chức năng của ngành, lĩnh vực mình phụ trách; tham gia giải quyết công việc của tập thể Ủy ban nhân dân thành phố, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố; thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền và báo cáo kết quả công việc với Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.

3. Thực hiện kế hoạch đi công tác cơ sở, kế hoạch tiếp dân, đối thoại với nhân dân về các vấn đề thuộc phạm vi phụ trách của mình, thuộc phạm vi của Ủy ban nhân dân Thành phố nếu được phân công; thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn việc thi hành chính sách, pháp luật, việc thực hiện chương trình, kế hoạch và các quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về ngành, lĩnh vực do mình phụ trách; nắm chắc tình hình thực tế để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.

4. Mỗi thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố phải chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố; thực hiện đầy đủ nhiệm vụ theo các quy chế và quy định có liên quan; nghiên cứu, giải quyết và chủ động báo cáo, đối thoại, trả lời các kiến nghị chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố, kiến nghị của cử tri, kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị- xã hội Thành phố về những vấn đề thuộc lĩnh vực mình phụ trách.

5. Không được nói và làm trái với các quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố. Trường hợp có ý kiến khác với các quyết định đó thì vẫn phải chấp hành và được trình bày ý kiến với tập thể Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về vấn đề đó. Mọi sự vi phạm tùy theo tính chất, mức độ sẽ được kiểm điểm làm rõ trách nhiệm trước tập thể Ủy ban nhân dân Thành phố.

6. Mỗi thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố có hộp thư điện tử công vụ để nhận, gửi thông tin, tài liệu, đơn thư, giấy mời họp, trao đổi ý kiến về các công việc có liên quan; được trang bị các phương tiện để phục vụ việc xử lý công việc, trao đổi thông tin qua mạng máy tính.

7. Ủy viên Ủy ban nhân dân Thành phố ở cương vị Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố được Ủy ban nhân dân Thành phố phân công là Người phát ngôn chính thức về các vấn đề liên quan đến thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân Thành phố. Trong trường hợp cụ thể, được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố có thể phân công cho Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện quyền của Người phát ngôn Ủy ban nhân dân Thành phố về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách.