vanban.org

Điều 11. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã — Quyết định 21/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2021 Thay thế: 16/2021/QĐ-UBND · 15/09/2021
Hà Nội Ban hành 28/06/2016 Hiệu lực 08/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 15 năm
Quyết định 48/2026/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 48/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 39/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 51/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 16/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 21/2016/QĐ-UBND
25/09/202116/2021/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 08/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của UBND Thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2011 – 2016 · 26/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã

1. Người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm giải quyết các đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã theo thẩm quyền của mình và phải trả lời bằng văn bản trong thời gian kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị không quá 05 ngày làm việc nếu không phải lấy ý kiến của các cơ quan khác, không quá 07 ngày làm việc nếu phải lấy ý kiến của các cơ quan khác về nội dung các công việc có liên quan. Hết thời hạn đó, nếu chưa nhận được văn bản trả lời thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố biết để chỉ đạo cơ quan có trách nhiệm giải quyết. Trường hợp giải quyết những vấn đề phức tạp, tồn đọng kéo dài thì thời gian giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng phải báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.

2. Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã đề nghị trực tiếp làm việc với người đứng đầu các sở, cơ quan tương đương sở, các cơ quan đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố về các công việc cần thiết liên quan đến lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý, cần chuẩn bị kỹ về nội dung và gửi tài liệu trước. Giám đốc sở, cơ quan tương đương sở, người đứng đầu cơ quan đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố phải trực tiếp (hoặc phân công cấp phó) làm việc với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã.

3. Người đứng đầu các sở, cơ quan tương đương sở, các cơ quan đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách; quản lý chặt chẽ các đơn vị trực thuộc đóng tại địa phương, kịp thời uốn nắn, chấn chỉnh, xử lý các việc làm sai phạm.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo, chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc, dự họp với giám đốc sở, cơ quan tương đương sở, người đứng đầu cơ quan đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố khi được yêu cầu.

5. Trường hợp người đứng đầu các sở, cơ quan tương đương sở, các cơ quan đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức lấy ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã và ngược lại, thời hạn hỏi và trả lời phải thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức không phải là các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã nhưng được Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao làm chủ đề án, thì việc lấy ý kiến của chủ đề án và việc trả lời của các cơ quan được hỏi ý kiến phải thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều này.