vanban.org

Điều 20. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố — Quyết định 21/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2021 Thay thế: 16/2021/QĐ-UBND · 15/09/2021
Hà Nội Ban hành 28/06/2016 Hiệu lực 08/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 15 năm
Quyết định 48/2026/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 48/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 39/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 51/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 16/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 21/2016/QĐ-UBND
25/09/202116/2021/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 08/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của UBND Thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2011 – 2016 · 26/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chủ trì phiên họp, bảo đảm thực hiện chương trình phiên họp và những quy định về phiên họp. Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố vắng mặt, một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phân công chủ trì phiên họp.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố điều hành việc thảo luận từng nội dung trình tại phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố.

3. Thành viên Ủy ban nhân dân có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố, nếu vắng mặt phải báo cáo và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố đồng ý.

Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố đồng thời là người đứng đầu cơ quan chuyên môn có thể ủy nhiệm cấp phó của mình dự họp thay nếu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố đồng ý và phải chịu trách nhiệm về ý kiến của người mình ủy nhiệm phát biểu trong phiên họp. Người dự họp thay được phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết.

4. Phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố tham dự.

5. Khách mời tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố:

a) Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội;

b) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội của Thành phố, đại diện các Ban của Hội đồng nhân dân được mời tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố khi bàn về các vấn đề có liên quan; Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Thành phố được mời tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố khi bàn về các vấn đề có liên quan;

c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân quận, huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã và các đại biểu khác được mời tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố khi bàn về các vấn đề có liên quan;

d) Đại biểu không phải là thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố được mời phát biểu ý kiến, nhưng không tham gia biểu quyết.