vanban.org

Điều 17. Các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và các thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố — Quyết định 21/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2021 Thay thế: 16/2021/QĐ-UBND · 15/09/2021
Hà Nội Ban hành 28/06/2016 Hiệu lực 08/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 15 năm
Quyết định 48/2026/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 48/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 39/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 51/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 16/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 21/2016/QĐ-UBND
25/09/202116/2021/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 08/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của UBND Thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2011 – 2016 · 26/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và các thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố

1. Các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và các thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố bao gồm:

a) Phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố thường kỳ và phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố bất thường;

b) Các hội nghị triển khai, thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thành phố và ngân sách nhà nước và các hội nghị chuyên đề;

c) Các cuộc họp giao ban của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố với giám đốc các sở, người đứng đầu các ban, ngành hằng tháng;

d) Các cuộc họp giao ban của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố với Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã hằng quý;

đ) Các cuộc họp giao ban vào thứ Sáu hằng tuần hoặc bất thường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;

e) Các cuộc họp để xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;

g) Cuộc họp do thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố chủ trì xử lý công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền;

h) Các cuộc họp khác khi cần thiết.

2. Ngoài hình thức họp trực tiếp, các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có thể tổ chức họp trực tuyến.