vanban.org

Điều 34. Trình tự xây dựng, ban hành các quyết định, chỉ thị, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án,... thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố — Quyết định 21/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2021 Thay thế: 16/2021/QĐ-UBND · 15/09/2021
Hà Nội Ban hành 28/06/2016 Hiệu lực 08/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 15 năm
Quyết định 48/2026/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 48/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 39/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 51/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 16/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 21/2016/QĐ-UBND
25/09/202116/2021/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 08/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của UBND Thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2011 – 2016 · 26/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2016/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Trình tự xây dựng, ban hành các quyết định, chỉ thị, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án,... thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố

1. Bước 1: Đề xuất xây dựng các kế hoạch, chương trình, dự án, đề án

a) Các sở, cơ quan ngang sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã có trách nhiệm đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng các kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố;

b) Đề xuất phải nêu rõ: Tên gọi, sự cần thiết ban hành, đối tượng, phạm vi điều chỉnh, nội dung chính của văn bản, dự kiến thời gian ban hành, cơ quan chủ trì soạn thảo;

c) Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố phối hợp với cơ quan có liên quan báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.

2. Bước 2: Soạn thảo kế hoạch, chương trình, dự án, đề án

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quyết định phân công cơ quan chủ trì soạn thảo các chương trình, dự án, đề án.

b) Cơ quan chủ trì soạn thảo có các nhiệm vụ sau đây:

- Khảo sát, đánh giá thực trạng tình hình có liên quan; nghiên cứu đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố và tài liệu có liên quan đến dự thảo các chương trình, dự án, đề án;

- Xây dựng dự thảo và tờ trình dự thảo các kế hoạch, chương trình, dự án, đề án;

- Đánh giá tác động của dự thảo; đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong dự thảo (nếu có);

- Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu ý kiến, chỉnh lý hoàn thiện dự thảo các chương trình, dự án, đề án.

3. Bước 3: Lấy ý kiến về dự thảo

Cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức lấy ý kiến những địa chỉ sau đây:

- Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản;

- Các cơ quan, tổ chức, hội, hiệp hội chuyên ngành có liên quan;

- Các chuyên gia, các nhà khoa học, nhà quản lý có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực văn bản điều chỉnh.

Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu để chỉnh lý dự thảo văn bản.

4. Bước 4: Thẩm định dự thảo

a) Tùy theo tính chất, nội dung của văn bản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định việc thẩm định tính pháp lý về dự thảo văn bản theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố;

b) Cơ quan thẩm định: Sở Tư pháp hoặc các cơ quan khác theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.

c) Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm

- Công văn đề nghị thẩm định;

- Tờ trình dự thảo;

- Bản dự thảo;

- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý (nếu có);

- Tài liệu khác (nếu có).

d) Nội dung thẩm định bao gồm:

- Sự cần thiết ban hành văn bản;

- Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản;

- Tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật, các văn bản của Trung ương, Thành ủy, Hội đồng nhân Thành phố;

- Tính khả thi, hiệu quả của văn bản;

- Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.

Cơ quan thẩm định chịu trách nhiệm pháp lý về những nội dung thẩm định.

Trong thời hạn 05 (năm) ngày, cơ quan thẩm định gửi lại báo cáo thẩm định và hồ sơ dự thảo văn bản cho cơ quan chủ trì soạn thảo.

đ) Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo và đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố khi trình Ủy ban nhân dân Thành phố dự thảo.

5. Bước 5: Gửi hồ sơ dự thảo

Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ dự thảo đến Văn Phòng Ủy ban nhân dân Thành phố chậm nhất là 07 (bảy) ngày làm việc trước ngày Ủy ban nhân, dân Thành phố họp để chuyển đến các thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.

Hồ sơ dự thảo văn bản bao gồm:

- Tờ trình dự thảo;

- Bản dự thảo;

- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý (nếu có);

- Báo cáo thẩm định;

- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;

- Tài liệu khác (nếu có).

Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm:

- Kiểm tra: trình tự, thủ tục, hồ sơ, thẩm quyền và thể thức dự thảo văn bản.

- Đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phương thức xem xét, thông qua dự thảo.

6. Bước 6: Trình tự xem xét, thông qua dự thảo

Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định việc:

a) Cho trình văn bản phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố;

b) Yêu cầu chuẩn bị thêm, nếu xét thấy văn bản chưa đạt yêu cầu để trình ra phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố;

c) Cho phép áp dụng hình thức lấy ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố thông qua Phiếu xin ý kiến. Thời hạn thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố trả lời Phiếu lấy ý kiến không quá 03 (ba) ngày làm việc. Thời gian cơ quan chủ trì tiếp thu giải trình kết quả lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố đến khi trình lại Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thay mặt Ủy ban nhân dân Thành phố ký ban hành văn bản.