vanban.org

Điều 18. Giải mật — Quyết định 18/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/10/2026
Hà Nội Ban hành 25/04/2022 Hiệu lực 06/05/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội · 18/2022/QĐ-UBND
09/10/2026133/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/05/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 84/2014/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước Thành phố Hà Nội · 84/2014/QĐ-UBND
Quyết định 22/2004/QĐ-UB về Quy chế bảo vệ Bí mật Nhà nước Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố hà Nội ban hành · 22/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Giải mật

Việc giải mật thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, cụ thể:

1. Giải mật là xóa bỏ độ mật của bí mật nhà nước.

2. Bí mật nhà nước đương nhiên giải mật trong các trường hợp sau:

a) Hết thời hạn bảo vệ, hết thời hạn gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định tại Điều 19, Điều 20 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;

b) Không còn thuộc danh mục bí mật nhà nước. Trường hợp này, cơ quan, tổ chức, đơn vị xác định độ mật của bí mật nhà nước phải đóng dấu “Giải mật” hoặc có văn bản, hình thức khác xác định việc giải mật và thông báo ngay bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Bí mật nhà nước được giải mật toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp để đáp ứng yêu cầu thực tiễn bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc; phát triển kinh tế - xã hội; hội nhập, hợp tác quốc tế; Trong trường hợp này, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố tiến hành giải mật theo trình tự, thủ tục sau:

a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị xác định bí mật nhà nước thành lập Hội đồng giải mật;

b) Hội đồng giải mật bao gồm: Đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị xác định bí mật nhà nước làm Chủ tịch Hội đồng và đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến bí mật nhà nước cần giải mật;

c) Hội đồng giải mật có trách nhiệm xem xét việc giải mật, báo cáo người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước ban hành quyết định giải mật;

d) Trường hợp giải mật một phần thì nội dung giải mật được đưa vào quyết định giải mật và chậm nhất 15 ngày kể từ ngày có quyết định giải mật, cơ quan, tổ chức, đơn vị tiến hành giải mật có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan biết để thực hiện đóng dấu “Giải mật” hoặc có văn bản xác định việc giải mật đối với tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước do mình quản lý;

đ) Trường hợp giải mật toàn bộ bí mật nhà nước thì sau khi quyết định giải mật phải được đóng dấu “Giải mật” và chậm nhất 15 ngày kể từ ngày có quyết định giải mật bí mật nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị tiến hành giải mật có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan biết để thực hiện đóng dấu “Giải mật” hoặc có văn bản xác định việc giải mật đối với tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước do mình quản lý;

e) Hồ sơ giải mật phải được lưu trữ gồm: Quyết định thành lập Hội đồng giải mật, bí mật nhà nước đề nghị giải mật, biên bản họp Hội đồng giải mật, quyết định giải mật và tài liệu khác có liên quan;

4. Đối với bí mật nhà nước do cơ quan lưu trữ lịch sử quản lý, nếu không xác định được cơ quan xác định độ mật của bí mật nhà nước thì cơ quan lưu trữ lịch sử quyết định việc giải mật theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

5. Việc giải mật phải được thể hiện bằng dấu “Giải mật” thực hiện theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA.