vanban.org

Điều 19. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước — Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/03/2026 Thay thế: 117/2025/QH15 · 10/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 81/2025/QH15 · 24/06/2025
Quốc hội Ban hành 15/11/2018 Hiệu lực 01/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 5 phiên bản · 6 năm
LUẬT BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC 2025 · 117/2025/QH15
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 · 29/2018/QH14
01/03/2026117/2025/QH15Sửa đổi Đang xem 01/07/202581/2025/QH15Sửa đổi 01/07/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 29/2018/QH14 › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước

1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời hạn sau đây:

a) 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;

b) 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật;

c) 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.

2. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về hoạt động có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này và phải xác định cụ thể tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi xác định độ mật.

3. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về địa điểm kết thúc khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không sử dụng địa điểm đó để chứa bí mật nhà nước.