vanban.org

Điều 15. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước — Quyết định 18/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/10/2026
Hà Nội Ban hành 25/04/2022 Hiệu lực 06/05/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội · 18/2022/QĐ-UBND
09/10/2026133/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/05/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 84/2014/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước Thành phố Hà Nội · 84/2014/QĐ-UBND
Quyết định 22/2004/QĐ-UB về Quy chế bảo vệ Bí mật Nhà nước Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố hà Nội ban hành · 22/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước

Việc xác định thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, cụ thể:

1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định bí mật nhà nước đến hết thời hạn sau đây:

a) 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;

b) 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật;

c) 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.

2. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về hoạt động có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này và phải xác định cụ thể tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi xác định độ mật.

3. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về địa điểm kết thúc khi cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền không sử dụng địa điểm đó để chứa bí mật nhà nước.

4. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước phải được thể hiện bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA.