Điều 21. Phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước
Việc phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 24 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Điều 7 Nghị định 26/2020/NĐ-CP, cụ thể:
1. Ủy ban nhân dân Thành phố phân công người thực hiện nhiệm vụ chuyên trách bảo vệ bí mật nhà nước và bố trí tại Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố có trách nhiệm phân công người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước tại Văn phòng hoặc đơn vị hành chính, tổng hợp.
3. Việc bố trí người thực hiện nhiệm vụ chuyên trách, kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của lực lượng vũ trang được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an.
4. Người thực hiện nhiệm vụ chuyên trách và kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước phải đáp ứng tiêu chuẩn sau đây:
a) Có phẩm chất đạo đức tốt, có đủ tiêu chuẩn chính trị, có kiến thức pháp luật và chuyên môn, nghiệp vụ về bảo vệ bí mật nhà nước, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
b) Có trách nhiệm giữ gìn bí mật nhà nước; phục tùng sự phân công, điều động của cơ quan, tổ chức và thực hiện đầy đủ chức trách, nhiệm vụ được giao.
5. Việc phân công người thực hiện nhiệm vụ chuyên trách, kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước được thể hiện dưới hình thức là bằng văn bản phân công của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị. Văn bản phân công có thể là quyết định phân công hoặc văn bản khác thể hiện sự phân công.
6. Người thực hiện nhiệm vụ chuyên trách, kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.