Điều 17. Điều chỉnh độ mật
Việc điều chỉnh độ mật thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, cụ thể:
1. Điều chỉnh độ mật là việc tăng độ mật, giảm độ mật đã được xác định của bí mật nhà nước.
2. Việc điều chỉnh độ mật phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước thuộc các ngành, lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
3. Người đứng đầu hoặc cấp phó được ủy quyền của cơ quan, tổ chức, đơn vị xác định bí mật nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh độ mật của bí mật nhà nước.
4. Sau khi ban hành quyết định điều chỉnh độ mật, cơ quan, tổ chức, đơn vị điều chỉnh độ mật phải đóng dấu hoặc có văn bản, hình thức khác xác định việc tăng độ mật, giảm độ mật.
5. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này quyết định điều chỉnh độ mật, cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định điều chỉnh độ mật phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
6. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thông báo về việc điều chỉnh độ mật có trách nhiệm đóng dấu hoặc có văn bản, hình thức khác xác định việc điều chỉnh độ mật tương ứng đối với bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
7. Việc điều chỉnh độ mật được thể hiện bằng dấu “Giảm xuống tối mật” hoặc dấu “Giảm xuống mật” hoặc dấu “Tăng lên tuyệt mật” hoặc dấu “Tăng lên tối mật” theo mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư 24/2020/TT-BCA.