vanban.org

Điều 27. Kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước — Quyết định 18/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/10/2026
Hà Nội Ban hành 25/04/2022 Hiệu lực 06/05/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội · 18/2022/QĐ-UBND
09/10/2026133/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/05/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 84/2014/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước Thành phố Hà Nội · 84/2014/QĐ-UBND
Quyết định 22/2004/QĐ-UB về Quy chế bảo vệ Bí mật Nhà nước Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố hà Nội ban hành · 22/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước

1. Kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm; được trích từ nguồn kinh phí ngân sách cấp cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định; thực hiện theo quy định tại Thông tư số 110/2013/TT-BTC ngày 14/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc công tác bảo vệ bí mật nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định việc trang bị cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước, trong đó phải đảm bảo mỗi đơn vị cấp phòng có ít nhất một máy tính và một máy in dành riêng để soạn thảo, lưu trữ tài liệu bí mật nhà nước; các đơn vị trọng yếu, cơ mật, thường xuyên tham mưu, làm việc liên quan nội dung bí mật nhà nước thì xem xét theo yêu cầu cụ thể để trang bị.

Việc đầu tư trang bị phải căn cứ yêu cầu thực tiễn của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và áp dụng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị (không áp dụng khung định mức tiêu chuẩn theo chức danh).

2. Hàng năm, căn cứ yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản pháp luật liên quan, các cơ quan, tổ chức, đơn vị lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác bảo vệ bí mật nhà nước tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và gửi cơ quan có thẩm quyền xét duyệt để triển khai thực hiện theo quy định.

Việc quản lý, sử dụng kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật.