vanban.org

Điều 9. Quyết định tuyển dụng và hủy kết quả tuyển dụng — Quyết định 18/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2016 Thay thế: 07/2016/QĐ-UBND · 27/04/2016
Cà Mau Ban hành 18/11/2013 Hiệu lực 28/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 038/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức · 038/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 48/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 07/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 18/2013/QĐ-UBND
07/05/201607/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/11/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 12/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2013/QĐ-UBND › Chương 3 › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quyết định tuyển dụng và hủy kết quả tuyển dụng

1. Trình tự, thủ tục ban hành quyết định tuyển dụng công chức:

a) Trình tự thực hiện:

Căn cứ kết quả tuyển dụng được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt, Sở Nội vụ thông báo đến cơ quan, đơn vị. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định tuyển dụng công chức.

b) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị tuyển dụng của cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng lao động (01 bản chính);

- Các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển (mỗi loại 01 bản sao, người nộp hồ sơ phải xuất trình bản chính để đối chiếu với bản sao, bản chính trả lại sau khi đối chiếu);

- Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi thường trú cấp (01 bản chính).

c) Cơ quan tiếp nhận:

- Sở, ban, ngành tỉnh (qua Phòng Hành chính - Tổ chức hoặc Văn phòng);

- Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ).

d) Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền hủy kết quả tuyển dụng:

a) Đối tượng, trình tự:

- Người có quyết định tuyển dụng không đến nhận việc trong thời hạn quy định (tại Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ), Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định hủy quyết định tuyển dụng công chức và gửi đến Sở Nội vụ tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định hủy kết quả tuyển dụng;

- Khi kiểm tra hồ sơ của người trúng tuyển để ra quyết định tuyển dụng công chức nếu phát hiện và xác minh thấy văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp, không thuộc diện ưu tiên tuyển dụng như kê khai trong hồ sơ dự tuyển hoặc người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị lập danh sách gửi đến Sở Nội vụ tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định hủy kết quả tuyển dụng.

b) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị hủy kết quả tuyển dụng của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (02 bản chính);

- Danh sách đề nghị hủy kết quả tuyển dụng theo mẫu 2 ban hành kèm theo Quy định này (02 bản chính).

c) Thẩm quyền: Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định hủy kết quả tuyển dụng.

d) Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.