Điều 15. Chuyển ngạch, nâng ngạch
1. Chuyển ngạch:
a) Thẩm quyền:
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định chuyển ngạch đối với công chức có ngạch lương chuyên viên, cán sự, nhân viên hoặc tương đương (trừ trường hợp chuyển sang ngạch thanh tra viên và những trường hợp đang hưởng lương doanh nghiệp nhưng trước đó chưa hưởng lương chuyên môn);
- Giám đốc Sở Nội vụ ký quyết định chuyển ngạch lương đối với công chức có ngạch lương chuyên viên chính hoặc tương đương (trừ trường hợp chuyển sang ngạch thanh tra viên chính và những trường hợp đang hưởng lương doanh nghiệp nhưng trước đó chưa hưởng lương chuyên môn).
b) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị chuyển ngạch của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng lao động (đối với công chức có ngạch lương chuyên viên, cán sự, nhân viên hoặc tương đương); hoặc do Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký (đối với công chức có ngạch lương chuyên viên chính hoặc tương đương (01 bản chính));
- Sổ Bảo hiểm xã hội (01 bản sao có chứng thực);
- Quyết định lương hiện hưởng (01 bản sao có chứng thực);
- Quyết định điều động, thuyên chuyển, luân chuyển, biệt phái của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (01 bản sao có chứng thực);
- Danh sách đề nghị xét chuyển ngạch theo mẫu 6 ban hành kèm theo Quy định này (01 bản chính).
c) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
- Các sở, ban, ngành tỉnh (qua Phòng Hành chính - Tổ chức hoặc Văn phòng); Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ): đối với công chức có ngạch lương chuyên viên, cán sự, nhân viên hoặc tương đương;
- Sở Nội vụ: đối với công chức có ngạch lương chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên.
d) Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ;
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Đăng ký dự thi nâng ngạch
a) Quy trình:
Công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, vị trí công tác phù hợp với ngạch và còn ngạch trên trong cùng ngành chuyên môn thì được xem xét dự thi nâng ngạch theo quy định. Chậm nhất là ngày 28 tháng 02 hàng năm, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có văn bản báo cáo về số lượng, cơ cấu ngạch công chức hiện có thuộc phạm vi quản lý và đề nghị số lượng chỉ tiêu thi nâng ngạch của từng ngạch công chức theo mẫu 7, 8 (theo nguyên tắc cạnh tranh - mẫu 7 và danh sách công chức có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện mẫu 8) ban hành kèm theo Quy định này, gửi Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Bộ Nội vụ để thống nhất ý kiến.
b) Thành phần hồ sơ:
- Bản sơ yếu lý lịch theo mẫu 2C ban hành kèm theo Quy định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức (01 bản chính);
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức theo các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 29 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ (01 bản chính);
- Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch đăng ký dự thi (mỗi loại 01 bản sao có chứng thực);
- Các yêu cầu khác theo tiêu chuẩn, nghiệp vụ của ngạch công chức dự thi (mỗi loại 01 bản sao có chứng thực);
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch hoặc có bản cam kết đủ sức khỏe tham dự kỳ thi nâng ngạch (01 bản chính);
- Các quyết định, biên bản, tên văn bản, đề án, chương trình hoặc giấy xác nhận (mỗi loại 01 bản sao có chứng thực);
- Hồ sơ đăng ký dự thi của mỗi công chức đựng trong một bì đựng riêng có kích thước 250 x 340 x 5mm (theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành thành phần hồ sơ cán bộ, công chức và mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức).
c) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch: Sở Nội vụ.
3. Quyết định bổ nhiệm và xếp lương sau kỳ thi nâng ngạch
a) Thẩm quyền:
- Đối với công chức có ngạch lương chuyên viên chính hoặc tương đương, sau khi có kết quả kỳ thi nâng ngạch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy bạn nhân dân cấp huyện hoàn thiện hồ sơ gửi Giám đốc Sở Nội vụ quyết định bổ nhiệm ngạch. Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định, Sở Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo mẫu 9 ban hành kèm theo Quy định này;
- Đối với công chức có ngạch lương chuyên viên, cán sự hoặc tương đương, sau khi có kết quả kỳ thi nâng ngạch, cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức hoàn thiện hồ sơ gửi Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định bổ nhiệm ngạch. Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định, Thủ trưởng đơn vị báo cáo Sở Nội vụ theo mẫu 9 ban hành kèm theo Quy định này để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ.
b) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm ngạch và xếp lương của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng lao động ký (đối với công chức có ngạch lương chuyên viên hoặc tương đương trở xuống); hoặc của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với công chức có ngạch lương chuyên viên chính hoặc tương đương) (01 bản chính);
- Danh sách đề nghị bổ nhiệm, xếp lương sau khi nâng ngạch theo mẫu 10 ban hành kèm theo Quy định này (01 bản chính);
- Quyết định và danh sách công nhận kết quả thi nâng ngạch của cơ quan có thẩm quyền (01 bản sao có chứng thực);
- Quyết định lương hiện hưởng (01 bản sao có chứng thực).
c) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
- Các sở, ban, ngành tỉnh (qua Phòng Hành chính - Tổ chức hoặc Văn phòng); Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ): đối với công chức có ngạch lương chuyên viên hoặc tương đương trở xuống;
- Sở Nội vụ: đối với công chức có ngạch lương chuyên viên chính hoặc tương đương.
d) Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ;
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Nâng ngạch không qua thi
a) Thẩm quyền:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định bổ nhiệm và xếp lương đối với công chức nâng ngạch không qua thi từ ngạch chuyên viên và tương đương lên ngạch chuyên viên chính và tương đương.
b) Thành phần hồ sơ:
- Công văn đề nghị xét nâng ngạch công chức của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức (trong đó nêu rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh của người được đề nghị nâng ngạch; chức vụ, chức danh, cơ quan, đơn vị đang công tác, thời gian bắt đầu tham gia công tác trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước; ngạch công chức đang giữ; thời gian giữ bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc % phụ cấp thâm niên vượt khung hiện hưởng; ngạch, bậc công chức đề nghị bổ nhiệm và xếp lương) (01 bản chính);
- Đơn đề nghị xét nâng ngạch của công chức (trong đó nêu quá trình công tác; những thành tích, cống hiến trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ) (01 bản chính);
- Bản nhận xét quá trình công tác của người đứng đầu cơ quan trực tiếp sử dụng công chức (có xác nhận không bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên trong thời gian 10 năm cuối trước khi có thông báo nghỉ hưu) (01 bản chính);
- Bản tóm tắt lý lịch, trong đó liệt kê quá trình diễn biến lương từ năm 1993 đến nay (01 bản chính);
- Các Quyết định lương liên quan đến diễn biến tiền lương từ năm 1993 đến nay (mỗi loại 01 bản sao có chứng thực hoặc xác nhận);
- Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học; các văn bằng, chứng chỉ có liên quan (mỗi loại 01 bản sao có chứng thực);
- Thông báo nghỉ hưu của công chức (01 bản sao có chứng thực);
- Sổ Bảo hiểm xã hội (01 bản sao có chứng thực).
c) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ nâng ngạch: Sở Nội vụ.
d) Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ đối với công chức nâng ngạch không qua thi từ ngạch chuyên viên và tương đương lên ngạch chuyên viên chính và tương đương; 03 bộ đối với công chức nâng ngạch không qua thi từ ngạch chuyên viên chính và tương đương lên ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương;
- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.