vanban.org

Điều 8. Phê duyệt kế hoạch tuyển dụng và tuyển dụng công chức — Quyết định 18/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2016 Thay thế: 07/2016/QĐ-UBND · 27/04/2016
Cà Mau Ban hành 18/11/2013 Hiệu lực 28/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 038/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức · 038/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 48/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 07/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 18/2013/QĐ-UBND
07/05/201607/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/11/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 12/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2013/QĐ-UBND › Chương 3 › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phê duyệt kế hoạch tuyển dụng và tuyển dụng công chức

1. Thời gian xây dựng kế hoạch tuyển dụng.

Định kỳ từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 01 tháng 03 hàng năm, các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức gửi Sở Nội vụ.

2. Trình tự thực hiện xây dựng kế hoạch tuyển dụng

a) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm đã được phê duyệt và chỉ tiêu biên chế được giao, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức (bao gồm cả các cơ quan hành chính trực thuộc nếu có). Nội dung kế hoạch tuyển dụng gồm: Tổng số chỉ tiêu biên chế công chức được giao; số biên chế công chức hiện có; vị trí việc làm hiện tại; vị trí việc làm còn thiếu; nhu cầu số lượng vị trí việc làm cần tuyển theo từng ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp (ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp gọi chung là ngạch) công chức trong phạm vi chỉ tiêu biên chế được giao;

b) Căn cứ vào kế hoạch tuyển dụng của các cơ quan, đơn vị, Sở Nội vụ thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch tuyển dụng.

3. Thành phần hồ sơ phê duyệt kế hoạch tuyển dụng:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch tuyển dụng công chức của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (01 bản chính);

b) Kế hoạch tuyển dụng công chức theo mẫu 1 ban hành kèm theo Quy định này (01 bản chính);

c) Danh sách công chức có mặt theo vị trí việc làm tại thời điểm xây dựng kế hoạch tuyển dụng, theo mẫu 1a ban hành kèm theo Quy định này (01 bản chính);

d) Danh sách vị trí việc làm còn thiếu, theo mẫu 1b ban hành kèm theo Quy định này (01 bản chính);

đ) Danh sách nhu cầu tuyển dụng theo vị trí việc làm, theo mẫu 1c ban hành kèm theo Quy định này (01 bản chính).

4. Cơ quan tiếp nhận: Sở Nội vụ.

5. Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

b) Thời hạn phê duyệt kế hoạch tuyển dụng: 20 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

6. Tuyển dụng công chức:

Căn cứ kế hoạch tuyển dụng được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, số lượng đăng ký dự tuyển, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thi tuyển và tổ chức thi tuyển theo quy định của pháp luật.