vanban.org

Điều 12. Xếp ngạch, bậc lương đối với trường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi được tuyển dụng — Quyết định 18/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2016 Thay thế: 07/2016/QĐ-UBND · 27/04/2016
Cà Mau Ban hành 18/11/2013 Hiệu lực 28/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 038/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức · 038/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 48/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 07/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 18/2013/QĐ-UBND
07/05/201607/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/11/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 12/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2013/QĐ-UBND › Chương 3 › Mục 1 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Xếp ngạch, bậc lương đối với trường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi được tuyển dụng

1. Đối với trường hợp đang được xếp lương theo ngạch, bậc, chức vụ, cấp hàm theo bảng lương do Nhà nước quy định:

a) Thẩm quyền:

- Trường hợp bổ nhiệm và xếp lương vào ngạch chuyên viên, cán sự, nhân viên hoặc tương đương:

Căn cứ Thông tư số 79/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức khi thay đổi công việc và các trường hợp được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xếp ngạch, bậc lương cho công chức.

- Trường hợp bổ nhiệm và xếp lương vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương:

+ Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự kiến phương án xếp ngạch, bậc lương cụ thể đối với từng trường hợp và có văn bản kèm theo hồ sơ gửi Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Bộ Nội vụ theo quy định;

+ Sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Nội vụ, Giám đốc Sở Nội vụ ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương.

b) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị bổ nhiệm và xếp lương của cơ quan trực tiếp sử dụng lao động đối với ngạch chuyên viên, cán sự, nhân viên hoặc tương đương, hoặc của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với ngạch lương chuyên viên chính hoặc tương đương (01 bản chính đối với ngạch chuyên viên, cán sự, nhân viên hoặc tương đương; 03 bản chính đối với ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương);

- Sơ yếu lý lịch 2C ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, có xác nhận của cơ quan sử dụng công chức (01 bản chính đối với ngạch chuyên viên, cán sự, nhân viên hoặc tương đương; 03 bản chính đối với ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương);

- Văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức (mỗi loại 01 bản sao có chứng thực đối với ngạch chuyên viên, cán sự, nhân viên hoặc tương đương; mỗi loại 03 bản sao có chứng thực đối với ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương);

- Các quyết định xếp lương của cơ quan có thẩm quyền (mỗi loại 01 bản sao có chứng thực đối với ngạch chuyên viên, cán sự, nhân viên hoặc tương đương; mỗi loại 03 bản sao có chứng thực đối với ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương);

- Sổ Bảo hiểm xã hội (01 bản sao có chứng thực đối với ngạch chuyên viên, cán sự, nhân viên hoặc tương đương; 03 bản sao có chứng thực đối với ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương).

c) Cơ quan nhận hồ sơ:

- Các sở, ban, ngành tỉnh (qua Phòng Hành chính - Tổ chức hoặc Văn phòng); Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ): tiếp nhận hồ sơ bổ nhiệm và xếp lương vào ngạch chuyên viên, cán sự, nhân viên hoặc tương đương;

- Sở Nội vụ: tiếp nhận hồ sơ bổ nhiệm và xếp lương vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương.

d) Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (riêng đối với ngạch chuyên viên chính và tương đương tính kể từ khi có văn bản thống nhất của Bộ Nội vụ).

2. Đối với trường hợp chưa được xếp lương theo ngạch, bậc, chức vụ, cấp hàm theo bảng lương do Nhà nước quy định:

Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự kiến phương án xếp ngạch, bậc lương cụ thể đối với từng trường hợp và có văn bản đề nghị kèm theo bản sao sổ Bảo hiểm xã hội được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, gửi Sở Nội vụ xem xét hoặc tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Bộ Nội vụ theo quy định.

a) Thẩm quyền:

Sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Nội vụ, Giám đốc Sở Nội vụ ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương. Sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bổ nhiệm và xếp lương ngạch chuyên viên, cán sự, nhân viên hoặc tương đương.

b) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị bổ nhiệm và xếp lương của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (03 bản chính);

- Sơ yếu lý lịch mẫu 2C ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, có xác nhận của cơ quan sử dụng công chức (03 bản chính);

- Các loại văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức (mỗi loại 03 bản sao có chứng thực);

- Sổ Bảo hiểm xã hội (03 bản sao có chứng thực).

c) Cơ quan nhận hồ sơ:

Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ bổ nhiệm và xếp lương đối với trường hợp chưa được xếp lương theo ngạch, bậc, chức vụ, cấp hàm theo bảng lương do Nhà nước quy định.

d) Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

- Thời hạn giải quyết:

+ 15 ngày làm việc (đối với ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống);

+ 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ (đối với ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên).