Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Định kỳ từ ngày 15 đến ngày 29 của tháng 12 hàng năm, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo số lượng điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, đào tạo đối với công chức; báo cáo kết quả nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức (theo Mẫu 13), điều chỉnh xếp lại lương (theo mẫu 14), chuyển ngạch (theo mẫu 15), kết quả bổ nhiệm, xếp lương sau khi trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch (theo mẫu 16), kết quả bổ nhiệm, bổ nhiệm lại (theo mẫu 11) thuộc phạm vi quản lý đến Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi, tổng hợp.
2. Định kỳ từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 3 hàng năm, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện lập báo cáo thống kê số lượng, chất lượng công chức; danh sách tiền lương công chức tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước (kể cả cơ quan, đơn vị trực thuộc) đến Sở Nội vụ theo các biểu mẫu thống nhất sau:
a) Thống kê số lượng, chất lượng công chức tính đến thời điểm 31 tháng 12 của năm trước (theo mẫu 17);
b) Danh sách và tiền lương công chức từ cấp huyện trở lên thuộc thẩm quyền quản lý (theo mẫu 18).
3. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với công chức đúng theo quy định;
4. Khen thưởng, kỷ luật công chức thuộc quyền quản lý hoặc đề nghị khen thưởng, kỷ luật theo quy định;
5. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành các quy định của Nhà nước đối với công chức trong cơ quan và các đơn vị trực thuộc, khi phát hiện có vi phạm phải tiến hành xử lý hoặc yêu cầu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc xử lý, kịp thời quyết định hủy các văn bản của các đơn vị trực thuộc có nội dung trái với quy định của pháp luật.