vanban.org

Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 18/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2016 Thay thế: 07/2016/QĐ-UBND · 27/04/2016
Cà Mau Ban hành 18/11/2013 Hiệu lực 28/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 038/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức · 038/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 48/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 07/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 18/2013/QĐ-UBND
07/05/201607/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/11/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 12/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2013/QĐ-UBND › Chương 3 › Mục 4 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Định kỳ từ ngày 15 đến ngày 29 của tháng 12 hàng năm, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo số lượng điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, đào tạo đối với công chức; báo cáo kết quả nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức (theo Mẫu 13), điều chỉnh xếp lại lương (theo mẫu 14), chuyển ngạch (theo mẫu 15), kết quả bổ nhiệm, xếp lương sau khi trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch (theo mẫu 16), kết quả bổ nhiệm, bổ nhiệm lại (theo mẫu 11) thuộc phạm vi quản lý đến Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi, tổng hợp.

2. Định kỳ từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 3 hàng năm, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện lập báo cáo thống kê số lượng, chất lượng công chức; danh sách tiền lương công chức tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước (kể cả cơ quan, đơn vị trực thuộc) đến Sở Nội vụ theo các biểu mẫu thống nhất sau:

a) Thống kê số lượng, chất lượng công chức tính đến thời điểm 31 tháng 12 của năm trước (theo mẫu 17);

b) Danh sách và tiền lương công chức từ cấp huyện trở lên thuộc thẩm quyền quản lý (theo mẫu 18).

3. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với công chức đúng theo quy định;

4. Khen thưởng, kỷ luật công chức thuộc quyền quản lý hoặc đề nghị khen thưởng, kỷ luật theo quy định;

5. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành các quy định của Nhà nước đối với công chức trong cơ quan và các đơn vị trực thuộc, khi phát hiện có vi phạm phải tiến hành xử lý hoặc yêu cầu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc xử lý, kịp thời quyết định hủy các văn bản của các đơn vị trực thuộc có nội dung trái với quy định của pháp luật.