vanban.org

Điều 16. Tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển công chức — Quyết định 18/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2016 Thay thế: 07/2016/QĐ-UBND · 27/04/2016
Cà Mau Ban hành 18/11/2013 Hiệu lực 28/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 038/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức · 038/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 48/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 07/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 18/2013/QĐ-UBND
07/05/201607/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/11/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 12/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2013/QĐ-UBND › Chương 3 › Mục 3 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển công chức

1. Thẩm quyền:

a) Giám đốc Sở Nội vụ quyết định tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển đối với công chức giữ chức vụ cấp phòng hoặc tương đương trở xuống (kể cả công chức không giữ chức vụ) từ sở, ban, ngành này sang sở, ban, ngành khác, từ huyện này sang huyện khác, từ cấp huyện lên cấp tỉnh, từ cấp tỉnh xuống cấp huyện; công chức từ tỉnh, thành phố khác về tỉnh Cà Mau công tác và công chức giữ chức vụ cấp phòng hoặc tương đương trở xuống chuyển công tác ngoài tỉnh, sau khi có ý kiến thống nhất của Thủ trưởng cơ quan nơi chuyển đi, chuyển đến hoặc của cơ quan có thẩm quyền;

b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện điều động công chức (kể cả công chức là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động) thuộc thẩm quyền quản lý theo yêu cầu công tác (kể cả công chức từ lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước sang lĩnh vực sự nghiệp trực thuộc của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý).

2. Điều kiện xét cho chuyển công tác:

a) Chỉ áp dụng đối với đối tượng đã được công nhận là công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

b) Công chức không phải là đối tượng đang trong thời gian bị xem xét kỷ luật;

c) Đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ có liên quan theo quy định của pháp luật về công chức.

3. Điều động công chức trong tỉnh.

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị chuyển công tác của người có nhu cầu chuyển công tác (01 bản chính). Trường hợp do yêu cầu công việc của tổ chức, phải có văn bản đề nghị của tổ chức đó;

- Văn bản đồng ý cho chuyển công tác của cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức (đối với cơ quan, đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện) (01 bản chính);

- Văn bản đồng ý cho chuyển công tác của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi chuyển đi (01 bản chính);

- Văn bản đồng ý tiếp nhận của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi chuyển đến (01 bản chính);

- Quyết định bổ nhiệm vào ngạch hoặc công nhận hết thời gian tập sự của công chức. Trường hợp công chức công tác có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01/4/1993 trở về trước thì photo Sổ Bảo hiểm xã hội, kèm theo hồ sơ (01 bản sao có chứng thực);

- Phiếu đánh giá công chức của năm gần nhất (01 bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

- Các loại văn bằng, chứng chỉ (mỗi loại 01 bản sao có chứng thực);

- Bản sơ yếu lý lịch mẫu 2C ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức (01 bản chính).

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

- Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh (qua Phòng Hành chính - Tổ chức hoặc Văn phòng); Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ): đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý.

- Sở Nội vụ: đối với công chức giữ chức vụ từ cấp phòng hoặc tương đương trở xuống (kể cả công chức không giữ chức vụ) từ sở, ban, ngành này sang sở, ban, ngành khác, từ huyện này sang huyện khác, từ cấp huyện lên cấp tỉnh và từ cấp tỉnh xuống cấp huyện.

c) Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Chuyển công tác ngoài tỉnh đối với công chức:

a) Liên hệ chuyển công tác:

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn xin chuyển công tác (01 bản chính);

+ Văn bản đồng ý cho chuyển công tác của cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức (đối với cơ quan, đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện) (01 bản chính);

+ Văn bản đồng ý cho chuyển công tác của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (nơi chuyển đi) (01 bản chính);

+ Phiếu đánh giá công chức của năm gần nhất (01 bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

+ Quyết định bổ nhiệm vào ngạch hoặc công nhận hết thời gian tập sự của công chức. Trường hợp công chức công tác có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01/4/1993 trở về trước thì photo Sổ Bảo hiểm xã hội kèm theo hồ sơ (01 bản sao có chứng thực);

+ Văn bằng, chứng chỉ đã được đào tạo, bồi dưỡng (mỗi loại 01 bản sao có chứng thực);

+ Bản sơ yếu lý lịch mẫu 2C ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức (01 bản chính).

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Nội vụ.

- Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

+ Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b) Quyết định cho chuyển công tác ngoài tỉnh:

- Thành phần hồ sơ:

+ Ý kiến đồng ý tiếp nhận của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận (01 bản chính);

+ Giấy xác nhận kinh phí đào tạo của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức. Trong đó thể hiện rõ công chức có sử dụng hay không sử dụng kinh phí đào tạo của tỉnh (nếu có sử dụng nguồn kinh phí của tỉnh thì thực hiện thủ tục bồi hoàn kinh phí đào tạo theo quy định) (01 bản chính).

- Cơ quan tiếp nhận: Sở Nội vụ.

- Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

+ Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Tiếp nhận công chức từ tỉnh, thành phố khác chuyển về tỉnh Cà Mau công tác:

a) Liên hệ để được tiếp nhận:

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn xin chuyển công tác (01 bản chính);

+ Văn bản cho liên hệ chuyển công tác của cơ quan có thẩm quyền cho chuyển (01 bản chính);

+ Văn bản đồng ý tiếp nhận của cơ quan, đơn vị sẽ trực tiếp sử dụng công chức (đối với cơ quan, đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện) (01 bản chính);

+ Văn bản đồng ý tiếp nhận của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (nơi tiếp nhận) (01 bản chính);

+ Quyết định bổ nhiệm vào ngạch hoặc công nhận hết thời gian tập sự (nếu công tác trước 01/4/1993 thì photo Sổ Bảo hiểm xã hội kèm theo hồ sơ) (01 bản sao có chứng thực);

+ Phiếu đánh giá công chức của năm gần nhất (01 bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

+ Văn bằng, chứng chỉ đã được đào tạo, bồi dưỡng (mỗi loại 01 bản sao có chứng thực);

+ Các quyết định liên quan đến diễn biến tiền lương (mỗi loại 01 bản sao có chứng thực);

+ Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức mẫu 2C ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành thành phần hồ sơ cán bộ, công chức và mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức (01 bản chính).

- Cơ quan tiếp nhận: Sở Nội vụ.

- Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

+ Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b) Quyết định tiếp nhận công chức về tỉnh Cà Mau công tác:

- Thành phần hồ sơ:

+ Quyết định điều động, thuyên chuyển của cơ quan có thẩm quyền (01 bản chính);

+ Giấy thôi trả lương của đơn vị cũ (01 bản sao có chứng thực).

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Nội vụ.

- Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

+ Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.