vanban.org

Điều 12. Thẩm quyền và thời hạn ban hành quyết định kỷ luật — Quyết định 18/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/10/2015 Thay thế: 55/2015/QĐ-UBND · 28/10/2015
Bình Thuận Ban hành 25/03/2009 Hiệu lực 04/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời về xử lý kỷ luật đối với cán bộ và cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh · 18/2009/QĐ-UBND
28/10/201555/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/04/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2009/QĐ-UBND › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thẩm quyền và thời hạn ban hành quyết định kỷ luật

1. Chủ tịch UBND cấp huyện là người có thẩm quyền quyết định xử lý kỷ luật đối với cán bộ cấp xã.

Chủ tịch UBND cấp xã là người có thẩm quyền quyết định xử lý kỷ luật đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã.

2. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc cuộc họp, HĐKL phải lập đầy đủ hồ sơ, thủ tục và có văn bản trình người có thẩm quyền quyết định xử lý kỷ luật xem xét.

Hồ sơ, thủ tục trình gồm có:

- Tờ trình đề nghị xử lý kỷ luật;

- Biên bản họp HĐKL;

- Phiếu biểu quyết kiến nghị hình thức kỷ luật của các thành viên HĐKL;

- Các loại hồ sơ do Thư ký HĐKL trình ra Hội đồng, theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Quy định này.

3. Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của HĐKL, người có thẩm quyền quyết định xử lý kỷ luật phải ký ban hành quyết định kỷ luật.

4. Trường hợp người có thẩm quyền quyết định xử lý kỷ luật có ý kiến khác với kiến nghị của HĐKL, thì có quyền trao đổi lại với Chủ tịch HĐKL để thống nhất. Nếu sau khi trao đổi mà vẫn không thống nhất, thì người có thẩm quyền xử lý kỷ luật có quyền ký quyết định kỷ luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.