vanban.org

Điều 5. Hệ số điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng — Quyết định 16/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Tháp Ban hành 27/01/2026 Hiệu lực 10/02/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2026/QĐ-UBND › Phần I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hệ số điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng

1. Quy hoạch sử dụng đất cấp xã

Định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xã được quy định trong tập định mức này (Mtb) áp dụng cho đơn vị cấp xã có hệ số quy mô diện tích Ks=1 (diện tích trung bình là 6.000 ha), hệ số áp lực về dân số Kds=1, hệ số áp lực về khu vực Kkv=1.

Mức cụ thể cho từng đơn vị cấp xã (Mqhx) tính theo công thức sau:

Mqhx = MtbKdsKsKkv

Trong đó:

Kds: Hệ số áp lực về dân số, được quy định chi tiết tại bảng sau:

Bảng số 02

STT Mật độ dân số trung bình (người/km2) Kds
1 < 250 0,25
2 250 - < 500 0,25 - 0,50
3 500 - < 750 0,50 - 0,75
4 750 - < 1.000 0,75 - 1,00
5 1.000 - < 1.250 1,00 - 1,25
6 1.250 - ≤ 1.500 1,25 - 1,5
7 > 1.500 2,00

Ghi chú:

- Số liệu mật độ dân số trung bình lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng.

- Hệ số áp lực về dân số được tính theo phương pháp nội suy.

Ks: Hệ số quy mô diện tích, được quy định chi tiết tại bảng sau:

Bảng số 03

STT Diện tích tự nhiên (ha) Ks
1 < 2.000 0,33
2 2.000 - < 4.000 0,33 - 0,67
3 4.000 - < 6.000 0,67 - 1,00
4 6.000 - < 8.000 1,00 - 1,33
5 8.000 - ≤ 10.000 1,33 - 1,67
9 > 10.000 1,75

Ghi chú:

- Số liệu diện tích tự nhiên lấy theo số liệu Thống kê đất đai tại thời điểm năm hiện trạng.

- Hệ số về quy mô diện tích được tính theo phương pháp nội suy.

Kkv: Hệ số áp lực về khu vực, được quy định chi tiết tại bảng sau:

Bảng số 04

STT Loại đô thị Kđt
1 Các xã khu vực đồng bằng 1,00

2. Kế hoạch sử dụng đất cấp xã

Định mức cho việc lập kế hoạch sử dụng đất cấp xã đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã được quy định trong tập định mức này (Mtb) áp dụng cho đơn vị cấp xã có hệ số quy mô diện tích Ks=1 (diện tích trung bình là 3.200 ha), hệ số áp lực về dân số Kds=1.

Mức cụ thể cho từng đơn vị cấp xã (Mkhx) tính theo công thức sau:

Mkhx = MtbKdsKs

Trong đó:

Kds: Hệ số áp lực về dân số, được quy định chi tiết tại bảng sau:

Bảng số 05

STT Mật độ dân số trung bình (người/km2) Kds
1 < 750 0,33
2 750 - < 1.500 0,33 - 0,67
3 1.500 - < 2.250 0,67 - 1,00
4 2.250 - < 3.000 1,00 - 1,33
5 3.000 - < 3.750 1,33 - 1,67
6 3.750 - < 4.500 1,67 - 2,00
7 4.500 - ≤ 5.250 2,00 - 2,33
7 > 5.250 2,50

Ghi chú:

- Số liệu mật độ dân số trung bình lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng.

- Hệ số áp lực về dân số được tính theo phương pháp nội suy.

Ks: Hệ số quy mô diện tích, được quy định chi tiết tại bảng sau:

Bảng số 06

STT Diện tích tự nhiên (ha) Ks
1 < 1.600 0,5
2 1.600 - < 3.200 0,50 - 1,00
3 3.200 - ≤  4.800 1,00 - 1,50
4 >  4.800 1,56

Ghi chú:

- Số liệu diện tích tự nhiên lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng.

- Hệ số về quy mô diện tích được tính theo phương pháp nội suy.