vanban.org

Điều 4. Giải thích từ ngữ — Quyết định 1562/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/01/2015 Thay thế: 28/2014/QĐ-UBND · 25/12/2014
Bắc Kạn Ban hành 29/07/2010 Hiệu lực 08/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về đăng ký, đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 28/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1562/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số nội dung cụ thể về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bản tỉnh Bắc Kạn · 1562/2010/QĐ-UBND
08/08/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1562/2010/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giải thích từ ngữ

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Dùng để ghi và xác nhận thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; thửa đất được chứng nhận; nhà ở và tài sản gắn liền với đất, sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất và các nội dung khác theo quy định.

2. Cơ quan chuyên môn quản lý về tài nguyên và môi trường gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh, phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh và cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường (trong đó có công tác cấp Giấy chứng nhận).

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện là cơ quan dịch vụ công, có chức năng thực hiện đăng ký sử dụng đất và chỉnh lý thống nhất biến động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính; giúp Sở Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng tham mưu cho UBND cấp tỉnh và cấp huyện quản lý nhà nước về xây dựng, trong đó có nhà ở và công trình xây dựng gồm: Sở Xây dựng, Phòng quản lý đô thị thuộc UBND thị xã, phòng Công thương thuộc UBND các huyện.

4. Cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng tham mưu cho UBND cấp tỉnh, cấp huyện quản lý nhà nước về nông nghiệp phát triển nông thôn gồm: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, phòng kinh tế thị xã, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn các huyện.

5. Cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng tham mưu cho UBND cấp tỉnh, cấp huyện quản lý nhà nước về tài chính gồm: Sở Tài chính, phòng Tài chính-Kế hoạch.

6. Cơ quan Thuế gồm: Cục thuế tỉnh và Chi cục thuế các huyện, thị xã.