Điều 20. Hồ sơ và trình tự, thủ tục và thời gian cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp có tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là chủ sử dụng đất
1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ tại VPĐKQSD đất cấp tỉnh. Hồ sơ gồm có:
a. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu 01/ĐK-GCN).
b. Trường hợp đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp các loại giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở như sau:
b.1. Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì phải có một trong những giấy tờ về dự án nhà ở để cho thuê (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư).
b.2. Trường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở.
(Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là người sử dụng đất ở thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở theo quy định nêu trên, phải có hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai).
c. Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp các loại giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng như sau:
c.1. Trường hợp tạo lập công trình xây dựng thông qua đầu tư xây dựng mới theo quy định của pháp luật thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp và giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất có mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình.
c.2. Trường hợp tạo lập công trình xây dựng bằng một trong các hình thức mua bán, nhận tặng, cho, đổi, nhận thừa kế hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật, thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật.
c.3. Trường hợp không có một trong những giấy tờ trên, thì phải được cơ quan quản lý về xây dựng cấp tỉnh xác nhận công trình xây dựng tồn tại trước khi có quy hoạch xây dựng mà nay vẫn phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp về quyền sở hữu công trình xây dựng.
(Trường hợp chủ sở hữu công trình xây dựng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu công trình theo quy định nêu trên, phải có văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai).
d. Trường hợp chứng nhận về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các loại giấy tờ như sau:
d.1. Giấy tờ về giao rừng sản xuất là rừng trồng.
d.2. Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật.
d.3. Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đã có hiệu lực pháp luật.
d.4. Đối với tổ chức trong nước thực hiện dự án trồng rừng sản xuất bằng nguồn vốn không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc Giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư.
d.5. Đối với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án trồng rừng sản xuất thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư.
(Trường hợp chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ theo quy định nêu trên, phải có văn bản thoả thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng rừng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.)
đ. Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có).
e. Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại tiết b khoản 1 Điều này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).
f. Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất (đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính).
2. Trình tự, thủ tục và thời gian thực hiện như sau:
a. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, VPĐKQSD đất cấp tỉnh phối hợp với UBND các huyện, thị xã, UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất, tiến hành kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa (nếu thấy cần thiết), xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì có ý kiến trả lời người đề nghị cấp Giấy chứng nhận bằng văn bản.
Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận sở hữu tài sản gắn liền với đất và việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thì VPĐKQSD đất cấp tỉnh gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn, cơ quan Thuế cấp tỉnh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của VPĐKQSD đất, các cơ quan nêu trên có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Cơ quan Thuế thông báo cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính.
b. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan quản lý Nhà ở, công trình xây dựng, VPĐKQSD đất kiểm tra xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ) và chuẩn bị hồ sơ, in dự thảo Giấy chứng nhận, chuyển 01 bộ hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường.
c. Sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, trình UBND tỉnh ký quyết định cấp Giấy chứng nhận.
c. Thời gian xem xét, ký quyết định cấp Giấy chứng nhận tại UBND tỉnh, thực hiện theo quy chế làm việc của UBND tỉnh.
d. Sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định của UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận theo quy định uỷ quyền và chuyển Giấy chứng nhận cho VPĐKQSD đất cấp tỉnh.
đ. Sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận do Sở Tài nguyên và Môi trường ký, VPĐKQSD đất cấp tỉnh thông báo người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp phí; sao lưu Giấy chứng nhận và gửi cho cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp tỉnh; trao bản gốc Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy.
3. Thời gian để thực hiện các bước công việc tại khoản 2 Điều này không quá 30 ngày làm việc (không kể thời gian người đề nghị cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước).