Điều 18. Hồ sơ, trình tự, thủ tục và thời gian cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ gồm có:
a. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu 01ĐK-GCN).
b. Một trong các loại Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 5 điều 50 Luật đất đai (nếu có).
c. Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại tiết b, c khoản 1 Điều 16 bản quy định này.
d. Trường hợp chủ sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định tại tiết d, khoản 1 Điều 16 bản quy định này.
đ. Bản sao các Giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có).
e. Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng.
2. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại UBND xã, thị trấn: UBND xã, thị trấn thực hiện các bước công việc phải thực hiện theo quy định tại tiết a, b, c khoản 2 Điều 14 và tiết a, b, c khoản 2 Điều 16 bản quy định này và chuyển hồ sơ cho VPĐKQSD đất cấp huyện để thực hiện các bước tiếp theo.
3. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại VPĐKQSD đất cấp huyện: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan Thuế, Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các bước công việc của mình theo quy định tại tiết a, c, d khoản 2 Điều 15 và tiết a, c, d khoản 2 Điều 17 bản quy định này.
4. Thời gian thực hiện các công việc tại Điều này không quá 45 ngày làm việc (không bao gồm thời gian công bố công khai kết quả kiểm tra, trích đo bản đồ địa chính; người đề nghị cấp Giấy thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước).