Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục và thời gian cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác
1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ tại VPĐKQSD đất cấp tỉnh. Hồ sơ gồm có:
a. Đơn xin cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu 01ĐK-GCN).
b. Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều 49, 51, 53 và 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Điều 36 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
c. Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều 50 Luật đất đai (nếu có).
d. Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có).
e. Quyết định thành lập tổ chức, doanh nghiệp, Giấy chứng nhận kinh doanh đối với tổ chức trong nước.
f. Trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính khu đất (đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính).
2. Trình tự, thủ tục và thời gian thực hiện:
a. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, VPĐKQSD đất cấp tỉnh phối hợp với UBND cấp huyện và UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất, tiến hành kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa và xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận về quyền sử dụng đất; xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, VPĐKQSD đất cấp tỉnh có ý kiến trả lời người đề nghị cấp Giấy chứng nhận bằng văn bản. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước thì VPĐKQSD đất cấp tỉnh viết phiếu chuyển thông tin theo mẫu quy định gửi cơ quan Thuế để xác minh việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
Cơ quan Thuế xác định việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước của người đề nghị cấp Giấy chứng nhận và hướng dẫn người đề nghị cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyển biên lai thực hiện nghĩa vụ tài chính cho VPĐKQSD đất cấp tỉnh.
Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì VPĐKQSD đất cấp tỉnh chuẩn bị hồ sơ, in dự thảo Giấy chứng nhận, dự thảo hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất; trình hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến Sở Tài nguyên và Môi trường.
b. Sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do VPĐKQSD đất cấp tỉnh chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, trình UBND tỉnh ký quyết định cấp Giấy chứng nhận để Sở Tài nguyên và Môi trường có cơ sở ký Giấy chứng nhận theo uỷ quyền.
c. Thời gian xem xét, ký quyết định cấp Giấy chứng nhận tại UBND tỉnh, thực hiện theo quy chế làm việc của UBND tỉnh.
d. Sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định của UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận theo uỷ quyền quy định tại Điều 6, Điều 7 bản quy định này và chuyển Giấy chứng nhận đã ký cho VPĐKQSD đất cấp tỉnh.
đ. Sau 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp các loại phí và ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất); sao lưu và trao bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
e. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cập nhật hồ sơ địa chính, chỉnh lý biến động đất đai theo quy định.
3. Thời gian để thực hiện các bước công việc tại khoản 2 Điều này không quá 30 ngày làm việc (không kể thời gian người đề nghị cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước).