vanban.org

Điều 21. Hồ sơ, trình tự thủ tục và thời gian cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đề nghị chứng nhận quyền sử dụng đất đồng thời sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng — Quyết định 1562/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/01/2015 Thay thế: 28/2014/QĐ-UBND · 25/12/2014
Bắc Kạn Ban hành 29/07/2010 Hiệu lực 08/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về đăng ký, đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 28/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1562/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số nội dung cụ thể về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bản tỉnh Bắc Kạn · 1562/2010/QĐ-UBND
08/08/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1562/2010/QĐ-UBND › Chương V › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Hồ sơ, trình tự thủ tục và thời gian cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đề nghị chứng nhận quyền sử dụng đất đồng thời sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng

1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ tại VPĐKQSD đất cấp tỉnh. Hồ sơ gồm có:

a. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu 01/ĐK-GCN).

b. Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 49, 51, 53, 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai.

c. Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có).

d. Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại tiết b, khoản 1 Điều 20 bản quy định này; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp một trong các loại Giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại tiết c, khoản 1 Điều 20 bản quy định này; trường hợp chứng nhận về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các loại giấy tờ về sở hữu rừng cây quy định tại tiết d, khoản 1 Điều 20 của Bản quy định này.

đ. Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có).

e. Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại tiết d khoản 1 điều này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng.)

f. Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất (đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính).

2. Trình tự, thủ tục:

VPĐKQSD đất cấp tỉnh, các cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường đồng thời thực hiện các bước công việc phải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 19, Điều 20 bản quy định này.

3. Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại Điều này không quá 40 ngày làm việc (không kể thời gian người đề nghị cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước).