Điều 16. Hồ sơ, trình tự, thủ tục và thời gian cấp Giấy chứng nhận nộp tại UBND xã, thị trấn đối với trường hợp có tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không phải là người có quyền sử dụng đất
1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ gồm có:
a. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (mẫu số 01/ĐK-GCN).
b. Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp một trong các loại giấy tờ sau:
b.1. Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
b.2. Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh Nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước từ trước ngày 05/7/1994.
b.3. Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết.
b.4. Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH 11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khoá XI Nghị quyết về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/7/1991; Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/7/1991.
b.5. Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật kể từ ngày Luật nhà ở có hiệu lực thi hành thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định tại Điều 93 của Luật nhà ở.
Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết; trường hợp mua nhà kể từ ngày 01/7/2006 (ngày Luật nhà ở có hiệu lực thi hành), thì ngoài hợp đồng mua bán nhà ở, bên bán nhà ở còn phải có một trong các giấy tờ về dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư).
b.6. Bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật.
b.7. Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ quy định nêu trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01/7/2006, có chữ ký của các bên có liên quan và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01/7/2006 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở đó.
b.8. Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định nêu trên thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở đã được xây dựng trước ngày 01/7/2006, nhà ở không có tranh chấp, được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật; trường hợp nhà ở xây dựng từ ngày 01/7/2006 thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, không có tranh chấp và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01/7/2006.
(Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là người sử dụng đất ở thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở đã nêu trên, phải có hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai).
c. Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp một trong các loại giấy tờ sau:
c.1. Giấy phép xây dựng công trình đối với trường hợp phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
c.2. Giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ, trừ trường hợp Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng.
c.3. Giấy tờ mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng theo quy định của pháp luật đã được chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân.
c.4. Giấy tờ của Toà án nhân dân hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu công trình xây dựng đã có hiệu lực pháp luật.
c.5. Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có một trong những giấy tờ nêu trên, mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành), có chữ ký của các bên có liên quan và được Ủy ban nhân dân từ cấp xã trở lên xác nhận; trường hợp mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01/7/2004 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng đó.
c.6. Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định nêu trên thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận công trình được xây dựng trước ngày 01/7/2004, không có tranh chấp về quyền sở hữu và công trình được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng; trường hợp công trình được xây dựng từ ngày 01/7/2004 thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về công trình xây dựng không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, không có tranh chấp và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp xây dựng trước ngày 01/7/2004.
(Trường hợp chủ sở hữu công trình xây dựng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu công trình như đã nêu trên, phải có văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai)
d. Trường hợp chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng được chứng nhận quyền sở hữu rừng nếu vốn để trồng rừng, nhận chuyển nhượng rừng, được giao rừng có thu tiền không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước và có một trong các giấy tờ sau:
d.1. Giấy tờ về giao rừng sản xuất là rừng trồng.
d.2. Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật.
d.3. Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đã có hiệu lực pháp luật.
(Trường hợp chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ theo quy định nêu trên, phải có văn bản thoả thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng rừng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai).
2. Trình tự thủ tục như sau:
a. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa về tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản, xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình. Cán bộ địa chính xã giúp UBND xã thực hiện các công việc này.
b. Sau khi đã kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa, UBND xã, thị trấn công bố công khai kết quả kiểm tra, trong thời gian 15 ngày và xem xét, giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai.
c. Sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc xử lý các ý kiến phản ánh công khai, UBND xã, thị trấn xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận, đồng thời chuyển hồ sơ cho VPĐKQSD đất cấp huyện.
d. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do UBND cấp xã gửi đến, VPĐKQSD đất cấp huyện thẩm tra hồ sơ nếu thấy cần thiết, trích lục, trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính). Chuyển thông tin đến cơ quan quản lý nhà nước về Nhà ở, công trình xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện để xác định thêm thông tin về điều kiện chứng nhận tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì VPĐQSD đất cấp huyện có ý kiến bằng văn bản trả lời người đề nghị cấp Giấy chứng nhận thông qua UBND xã, thị trấn.
đ. Sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của VPĐKQSD đất. Cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện trả lời bằng văn bản cho VPĐKQSD đất cấp huyện.
e. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của cơ quan quản lý Nhà ở, công trình xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện. VPĐKQSD đất cấp huyện xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận, viết dự thảo Giấy chứng nhận đối với trường hợp đủ điều kiện, gửi hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.
f. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do VPĐKQSD đất cấp huyện chuyển đến. Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ, kiểm tra việc viết Giấy chứng nhận và chỉ đạo VPĐKQSD đất cấp huyện in Giấy chứng nhận theo mẫu phôi quy định.
g. Sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường trình ký Giấy chứng nhận. UBND cấp huyện ban hành quyết định cấp Giấy chứng nhận; ký, đóng dấu vào Giấy chứng nhận và chuyển cho VPĐKQSD đất cấp huyện.
h. Sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đã ký, VPĐKQSD đất cấp huyện sao lưu Giấy chứng nhận và chuyển cho cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng cấp và chuyển bản gốc Giấy chứng nhận cho UBND xã, thị trấn, kèm thông báo người được cấp Giấy chứng nhận nộp phí đối với trường hợp phải nộp phí. Hướng dẫn UBND xã, thị trấn cập nhật hồ sơ địa chính theo quy định.
i. UBND xã, thị trấn có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho hộ gia đình cá nhân và thu phí đối với địa bàn phải nộp phí, quản lý tiền thu phí theo quy định.
3. Thời gian thực hiện các nội dung công việc trên không quá 35 ngày làm việc (không bao gồm thời gian công bố công khai kết quả kiểm tra, trích đo bản đồ địa chính; người đề nghị cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước).