vanban.org

Điều 9. Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế vì mục đích quốc gia, công cộng và xác định giá đất để bồi thường, giải phóng mặt bằng. — Quyết định 14/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/01/2017 Thay thế: 47/2016/QĐ-UBND · 30/12/2016
Quảng Bình Ban hành 12/05/2015 Hiệu lực 22/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai áp dụng cho đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực Đất đai áp dụng cho đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 47/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các tổ chức có nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 14/2015/QĐ-UBND
09/01/201747/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/05/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế vì mục đích quốc gia, công cộng và xác định giá đất để bồi thường, giải phóng mặt bằng.

1. Sau khi hết thời hạn thông báo chủ trương thu hồi đất được quy định tại Khoản 1 Điều 67 Luật Đất đai hoặc chưa hết thời hạn thông báo thu hồi nhưng người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi đồng ý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi trước thời hạn thì thời gian không quá mười lăm (15) ngày làm việc, cơ quan tài nguyên và môi trường trình UBND cùng cấp ký quyết định thu hồi đất.

Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thu hồi đất do cơ quan tài nguyên và môi trường trình, UBND cùng cấp ký Quyết định thu hồi đất và gửi cho các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan và chủ đầu tư.

Tổng thời gian thực hiện các công việc trên không quá hai mươi (20) ngày làm việc.

2. Sau khi có thông báo chủ trương thu hồi đất, trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường giao nhiệm vụ xác định giá đất cụ thể cho đơn vị tư vấn xác định giá đất để tính bồi thường. Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, tổ chức được giao nhiệm vụ tư vấn xác định giá đất thực hiện công tác định giá đất và lập hồ sơ gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ định giá đất cụ thể do đơn vị tư vấn lập, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và lập hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 44/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ để trình Hội đồng thẩm định giá đất thẩm định.

- Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình, Hội đồng thẩm định giá đất tổ chức thẩm định và trình UBND tỉnh Quyết định.

- Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Hội đồng thẩm định giá đất trình, UBND tỉnh ký ban hành giá đất cụ thể.

Tổng thời gian thực hiện các công việc trên không quá mười lăm (15) ngày làm việc (Không kể thời gian thực hiện xác định giá đất của đơn vị tư vấn).

3. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15) ngày làm việc.