vanban.org

Điều 10. Trình tự, thủ tục xác định giá đất cụ thể, xác định nghĩa vụ tài chính để giao đất, cho thuê đất, cho thuê mặt nước không thông qua đấu giá, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. — Quyết định 14/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/01/2017 Thay thế: 47/2016/QĐ-UBND · 30/12/2016
Quảng Bình Ban hành 12/05/2015 Hiệu lực 22/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai áp dụng cho đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực Đất đai áp dụng cho đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 47/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các tổ chức có nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 14/2015/QĐ-UBND
09/01/201747/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/05/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trình tự, thủ tục xác định giá đất cụ thể, xác định nghĩa vụ tài chính để giao đất, cho thuê đất, cho thuê mặt nước không thông qua đấu giá, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

1. Thành phần hồ sơ:

a. Thực hiện luân chuyển hồ sơ theo quy định tại Điều 4  quy định này.

b. Trường hợp xác định giá đất cụ thể do thực hiện phương án giao đất, phương án đấu giá quyền sử dụng đất của các huyện, thị xã, thành phố hoặc xác định giá đất theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân khác thì người đề nghị xác định giá đất cụ thể nộp 01 bộ hồ sơ với các thành phần như sau:

- Văn bản yêu cầu xác định giá đất cụ thể;

- Quyết định phê duyệt kèm theo phương án giao đất, phương án đấu giá quyền sử dụng đất hoặc quyết định phát mại, đấu giá quyền sử dụng đất kèm theo bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (có chứng thực theo quy định) của thửa đất  yêu cầu xác định giá đất cụ thể.

- Chứng thư định giá (nếu có).

2. Trình tự, thủ tục xác định giá đất cụ thể để giao đất, cho thuê đất, cho thuê mặt nước không thông qua đấu giá, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

a. Sau khi tiếp nhận hồ sơ trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc (trừ trường hợp tổ chức đấu thầu), Sở Tài nguyên và Môi trường lựa chọn tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất để giao nhiệm vụ thực hiện định giá đất.

b. Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc tổ chức được giao nhiệm vụ tư vấn xác định giá đất thực hiện công tác định giá đất và lập hồ sơ gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường để trình Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh, hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị thẩm định;

- Phương án giá đất hoặc phương án hệ số điều chỉnh giá đất đối với trường hợp quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ - CP của Chính phủ;

- Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất (báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất đối với trường hợp quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ - CP của Chính phủ).

c. Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ của tổ chức tư vấn giá đất, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, trình Hội đồng thẩm định giá đất (thông qua Sở Tài chính).

d. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình, Hội đồng thẩm định giá đất có trách nhiệm thẩm định giá đất cụ thể, lập báo cáo thẩm định để chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường làm căn cứ trình UBND tỉnh Quyết định giá đất cụ thể.

đ. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất, Sở Tài nguyên và Môi trường lập tờ trình kèm theo hồ sơ định giá đất để trình UBND tỉnh Quyết định phê duyệt giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất.

Hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt giá đất thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 44/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

e. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình, Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

  f. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15) ngày làm việc.

3. Trình tự, thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính để giao đất, cho thuê đất, cho thuê mặt nước không thông qua đấu giá, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

a. Sau khi có Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho thuê mặt nước, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của UBND tỉnh, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn người sử dụng đất lập hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật và sau đó chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho cơ quan thuế.

b. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến và văn bản xác định của cơ quan tài chính về các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có), Cục thuế tỉnh xác định và ban hành Thông báo đơn giá thuê đất, Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước, lệ phí trước bạ),  thông báo cho người sử dụng đất theo địa chỉ, số điện thoại liên lạc đã ghi trong phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất tiếp nhận trực tiếp thông báo tại Cục thuế tỉnh hoặc qua đường bưu điện (gửi bảo đảm).

c. Sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Thông báo của Cục thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

  d. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15) ngày làm việc.