vanban.org

Điều 29. Điều khoản chuyển tiếp — Quyết định 14/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/01/2017 Thay thế: 47/2016/QĐ-UBND · 30/12/2016
Quảng Bình Ban hành 12/05/2015 Hiệu lực 22/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai áp dụng cho đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực Đất đai áp dụng cho đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 47/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các tổ chức có nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 14/2015/QĐ-UBND
09/01/201747/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/05/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2015/QĐ-UBND › Chương V › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Điều khoản chuyển tiếp

          Thực hiện theo quy định tại Điều 210 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 99 Nghị định số 43/2014/NĐ - CP của Chính phủ.

Trong thời gian chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai một cấp thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh là cơ quan đảm nhận trách nhiệm thực hiện các thủ tục đã được quy định cho Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại bản Quy định này. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận và đính chính Giấy chứng nhận đã cấp thực hiện theo quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ - CP của Chính phủ và Khoản 1, Điều 106 Luật Đất đai năm 2013.

 Thời gian tăng thêm khi thực hiện thủ tục hành chính đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn tại các điều khoản trong quy định này được quy định chi tiết như sau: Thời gian thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai tăng thêm bảy (07) ngày làm việc; tại Sở Tài nguyên và Môi trường tăng thêm năm (05) ngày làm việc; tại Ủy ban nhân dân tỉnh tăng thêm ba (03) ngày làm việc./.