vanban.org

Điều 5. Trình tự, thủ tục chấp thuận địa điểm sử dụng đất. — Quyết định 14/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/01/2017 Thay thế: 47/2016/QĐ-UBND · 30/12/2016
Quảng Bình Ban hành 12/05/2015 Hiệu lực 22/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai áp dụng cho đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực Đất đai áp dụng cho đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 47/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các tổ chức có nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 14/2015/QĐ-UBND
09/01/201747/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/05/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trình tự, thủ tục chấp thuận địa điểm sử dụng đất.

1. Thành phần, số lượng hồ sơ: Chủ đầu tư thực hiện dự án nộp 01 bộ hồ sơ xin chấp thuận địa điểm tại Bộ phận giao dịch một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường. Thành phần hồ sơ gồm:

   a. Tờ trình xin chấp thuận địa điểm sử dụng đất của chủ đầu tư;

   b. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới nhất của chủ đầu tư;

 c. Báo cáo thuyết minh dự án đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tùy theo quy mô dự án (trong đó có Sơ đồ vị trí khu đất xin chấp thuận địa điểm sử dụng đất).

 d. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư nếu có (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).

        2. Trình tự và thời gian giải quyết:

a. Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét sự phù hợp giữa mục đích sử dụng đất, quy mô, khả năng đầu tư với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng (Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin về sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt sau khi nhận được văn bản lấy ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường), kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được UBND tỉnh phê duyệt, quỹ đất của địa phương và diện tích chủ đầu tư xin chấp thuận địa điểm sử dụng đất; chỉ đạo vẽ sơ đồ chấp thuận địa điểm sử dụng đất.

 Trường hợp cần làm rõ các nội dung có liên quan, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan đến dự án đầu tư hoặc mời kiểm tra thực địa để xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chấp thuận địa điểm sử dụng đất trong thời gian không quá mười (10) ngày làm việc.

 b. Trong thời gian không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình, UBND tỉnh xem xét, ký quyết định chấp thuận địa điểm sử dụng đất và trả kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

 Tổng thời gian thực hiện hai mươi lăm (25) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 c. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15) ngày làm việc.

Quyết định chấp thuận địa điểm sử dụng đất là điều kiện để chủ đầu tư được phép nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp theo quy định tại Điều 193 Luật Đất đai.