vanban.org

Điều 8. Thông báo thu hồi đất — Quyết định 14/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/01/2017 Thay thế: 47/2016/QĐ-UBND · 30/12/2016
Quảng Bình Ban hành 12/05/2015 Hiệu lực 22/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai áp dụng cho đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực Đất đai áp dụng cho đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 47/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các tổ chức có nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 14/2015/QĐ-UBND
09/01/201747/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/05/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thông báo thu hồi đất

1. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc có Quyết định chấp thuận địa điểm sử dụng đất của UBND tỉnh thì trình tự, thời gian thực hiện ban hành thông báo thu hồi đất được tiến hành như sau:

a. Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp trích lục bản đồ địa chính khu đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính cho chủ đầu tư hoặc thực hiện trích đo địa chính khu đất đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính, trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất đối với những nơi bản đồ địa chính có biến động theo yêu cầu của chủ đầu tư.

b. Trên cơ sở hồ sơ địa chính do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp, chủ đầu tư có văn bản gửi cơ quan tài nguyên và môi trường nơi có đất đề nghị UBND cùng cấp ban hành thông báo thu hồi đất.

2. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của chủ đầu tư đề nghị ban hành thông báo thu hồi đất, cơ quan tài nguyên và môi trường trình UBND cùng cấp ban hành thông báo thu hồi đất; gửi thông báo thu hồi đất cho người có đất bị thu hồi, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, UBND cấp xã nơi có đất thu hồi biết và thực hiện. Thời hạn, nội dung thông báo thu hồi đất thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 67 Luật Đất đai.

Hồ sơ trình ban hành thông báo thu hồi đất: Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ do cơ quan tài nguyên và môi trường trình, UBND cấp có thẩm quyền ký Thông báo thu hồi đất.

Tổng thời gian thực hiện hai mươi (20) ngày làm việc.