vanban.org

Điều 6. Trình tự, thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất, không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. — Quyết định 14/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/01/2017 Thay thế: 47/2016/QĐ-UBND · 30/12/2016
Quảng Bình Ban hành 12/05/2015 Hiệu lực 22/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai áp dụng cho đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực Đất đai áp dụng cho đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 47/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các tổ chức có nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 14/2015/QĐ-UBND
09/01/201747/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/05/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trình tự, thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất, không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

  1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 hoặc Khoản 1 Điều 14 (trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất) và luân chuyển hồ sơ được thực hiện theo Điều 4 quy định này.

2. Trình tự và thời gian thực hiện:

a. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ, gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định nhu cầu sử dụng đất cho các cơ quan có liên quan. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì phải thông báo trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do trả lại hồ sơ hoặc hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ để nộp theo quy định.

b. Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc các cơ quan có liên quan phải có văn bản tham gia ý kiến thẩm định gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường.

c. Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc (không kể thời gian xin ý kiến các Bộ, ngành Trung ương) kể từ ngày hết thời hạn xin ý kiến của các cơ quan có liên quan, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, lập văn bản thẩm định, báo cáo UBND tỉnh xem xét Quyết định cho phép chủ đầu tư thực hiện dự án. Trường hợp quan điểm của các sở, ngành còn khác nhau, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức họp để thống nhất ý kiến (thời gian thực hiện được tăng thêm nhưng không quá năm ( 05) ngày làm việc).

Tổng thời gian giải quyết hai mươi (20) ngày làm việc, không kể thời gian tổ chức họp để thống nhất ý kiến cuả các sở, ngành có liên quan.

  d. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15) ngày làm việc.