vanban.org

Điều 8. Xét tài trợ, đặt hàng, thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 129/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 06/09/2026 Hiệu lực 20/09/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 129/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 129/2026/QĐ-UBND
20/09/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 43/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định · 44/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Định · 63/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định · 37/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 459/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định 2007 · 459/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 129/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xét tài trợ, đặt hàng, thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Tổ chức đăng ký tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và điểm d khoản 2 Điều 5 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN đến cơ quan quản lý nhiệm vụ thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

2. Cơ quan quản lý nhiệm vụ tiếp nhận, rà soát tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.

3. Cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện việc xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ thông qua Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 23 Quy định này.

4. Trên cơ sở biên bản họp Hội đồng, trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản họp, cơ quan quản lý nhiệm vụ thông báo bằng văn bản kết quả cho tổ chức đăng ký.

Tổ chức đăng ký tài trợ, đặt hàng tiếp thu ý kiến đóng góp của Hội đồng theo mẫu BM-13 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN và hoàn thiện dự toán kinh phí chi tiết thực hiện nhiệm vụ theo mẫu BM-15 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN, gửi về cơ quan quản lý nhiệm vụ thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính trong thời hạn 15 ngày kể từ thời điểm nhận được thông báo.

5. Cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện thông báo đăng ký tài trợ, đặt hàng lần thứ hai trong các trường hợp sau:

a) Khi hết thời hạn thông báo đăng ký tài trợ, đặt hàng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy định này mà không có hồ sơ đăng ký.

b) Các hồ sơ không đáp ứng yêu cầu khi cơ quan quản lý nhiệm vụ rà soát hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này.

c) Trường hợp Hội đồng đánh giá các hồ sơ “Không đạt” hoặc bị hủy kết quả

xét tài trợ, đặt hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy định này.

6. Thẩm định kinh phí:

a) Cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập Tổ thẩm định kinh phí theo quy định tại Điều 25 Quy định này.

b) Hồ sơ thẩm định kinh phí bao gồm các tài liệu quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều này sau khi đã tiếp thu, chỉnh sửa trong quá trình xét tài trợ, đặt hàng.

c) Tổ chức thẩm định kinh phí nhiệm vụ theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 7 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.