vanban.org

Điều 25. Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo — Quyết định 129/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 06/09/2026 Hiệu lực 20/09/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 129/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 129/2026/QĐ-UBND
20/09/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 43/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định · 44/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Định · 63/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định · 37/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 459/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định 2007 · 459/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 129/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Tổ thẩm định) do cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập để thực hiện rà soát định mức chi, sự phù hợp với nội dung công việc và chi phí khác theo quy định hiện hành.

2. Tổ thẩm định kinh phí từ 05 đến 07 thành viên, gồm: Tổ trưởng và các thành viên đại diện cơ quan, đơn vị quản lý tài chính, cơ quan quản lý nhiệm vụ và ít nhất 01 thành viên là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng hoặc Hội đồng xét duyệt nhiệm vụ tương ứng, có

chuyên môn phù hợp với nội dung cần thẩm định. Tổ thẩm định kinh phí có thư ký hành chính để giúp việc cho Tổ.

Trường hợp đặc biệt do tính chất phức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của vấn đề cần tư vấn, cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét quyết định số lượng thành viên và thành phần Tổ thẩm định khác so với quy định tại khoản 2 Điều này.

3. Nguyên tắc làm việc của Tổ thẩm định:

a) Phiên họp của Tổ thẩm định phải có ít nhất 2/3 số thành viên Tổ thẩm định tham dự, trong đó phải có Tổ trưởng, thành viên là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng hoặc Hội đồng xét duyệt nhiệm vụ tương ứng và thành viên có chuyên môn thuộc lĩnh vực tài chính.

b) Tổ trưởng chủ trì phiên họp; các thành viên nêu ý kiến thẩm định theo nội dung, tiêu chí quy định.

c) Ý kiến của thành viên được thư ký tổng hợp vào biên bản. Trường hợp có ý kiến bảo lưu, Tổ thẩm định báo cáo cơ quan quản lý nhiệm vụ và đề xuất phương án xử lý.

4. Trình tự làm việc của Tổ thẩm định:

a) Công bố quyết định thành lập Tổ thẩm định, giới thiệu đại biểu tham dự.

b) Tổ trưởng chủ trì phiên họp.

c) Chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc đại diện tổ chức chủ trì báo cáo nội dung đã chỉnh sửa, hoàn thiện theo kết quả xét duyệt, xét chọn và trả lời câu hỏi của thành viên Tổ thẩm định (nếu có).

d) Thành viên Tổ thẩm định nhận xét, thẩm định và thảo luận dự kiến kết luận; đại diện tổ chức chủ trì được giải trình, làm rõ trước khi Tổ thẩm định kết luận.

đ) Tổ thẩm định lập biên bản, xác định tổng kinh phí thực hiện, kinh phí theo các mục chi, kinh phí khoán và không khoán (nếu có).