vanban.org

Điều 14. Thông báo đăng ký nhiệm vụ đổi mới sáng tạo — Quyết định 129/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 06/09/2026 Hiệu lực 20/09/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 129/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 129/2026/QĐ-UBND
20/09/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 43/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định · 44/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Định · 63/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định · 37/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 459/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định 2007 · 459/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 129/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thông báo đăng ký nhiệm vụ đổi mới sáng tạo

1. Căn cứ danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo tài trợ, đặt hàng được phê duyệt, cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện thông báo đăng ký nhiệm vụ và công bố công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhiệm vụ/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

2. Nội dung thông báo đăng ký nhiệm vụ bao gồm các thông tin chủ yếu sau

đây:

a) Đối tượng, điều kiện tham gia xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ.

b) Thành phần hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Quy định này.

c) Phương thức nộp, thời hạn, địa chỉ nhận, phương thức tiếp nhận hồ sơ và thông tin liên hệ của cơ quan quản lý nhiệm vụ.

d) Mỗi nhiệm vụ cần nêu rõ tên, định hướng mục tiêu, yêu cầu đối với kết quả, mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.

3. Cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện thông báo đăng ký nhiệm vụ lần thứ hai trong các trường hợp sau:

a) Khi hết thời hạn thông báo mà không có hồ sơ đăng ký thực hiện.

b) Các hồ sơ không hợp lệ khi tiến hành rà soát, kiểm tra hồ sơ.

c) Các hồ sơ không đáp ứng yêu cầu xét duyệt.

d) Hồ sơ được phê duyệt bị hủy kết quả phê duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.