Điều 24. Tổ chuyên gia tư vấn nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Tổ chuyên gia tư vấn nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau
đây viết tắt là Tổ chuyên gia) do cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập để thực hiện hoạt động tư vấn chuyên môn liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, bao gồm:
a) Tổ chuyên gia tư vấn lựa chọn tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
b) Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
c) Tổ chuyên gia đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo.
d) Các Tổ chuyên gia khác nhằm phục vụ cho hoạt động tư vấn chuyên môn liên quan đến nhiệm vụ do cơ quan quản lý quyết định.
2. Tổ chuyên gia có từ 07 thành viên trở lên, gồm: Tổ trưởng, Tổ phó, 02 tổ viên là chuyên gia phản biện, 01 tổ viên đồng thời là thư ký khoa học và các tổ viên khác. Thành phần của Tổ chuyên gia bao gồm: đại diện cơ quan quản lý nhà nước, nhà khoa học, nhà kinh doanh, đại diện tổ chức đặt hàng (nếu có), đại diện đơn vị dự kiến thụ hưởng kết quả của nhiệm vụ (nếu có) có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ. Tổ chuyên gia có thư ký hành chính để giúp việc cho Tổ.
Trường hợp đặc biệt, do tính chất phức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của nội dung cần tư vấn, cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, quyết định số lượng và thành phần Tổ chuyên gia khác với quy định tại khoản 2 Điều này, bảo đảm phù hợp với yêu cầu chuyên môn và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Điều kiện, nhiệm vụ và trách nhiệm, nguyên tắc, phương thức làm việc và tài liệu phục vụ phiên họp Tổ chuyên gia thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 23 Quy định này.
4. Chương trình làm việc của Tổ chuyên gia:
a) Công bố quyết định thành lập Tổ chuyên gia, giới thiệu đại biểu tham dự.
b) Tổ trưởng hoặc Tổ phó được Tổ trưởng ủy quyền điều hành phiên họp, thống nhất nguyên tắc và chương trình làm việc.
c) Tổ chuyên gia bầu ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên thuộc Tổ chuyên gia, trong đó có 01 Trưởng ban.
d) Đối với lựa chọn tài trợ, đặt hàng:
- Đại diện cơ quan quản lý nhiệm vụ báo cáo kết quả tiếp nhận, tổng hợp, rà soát đề xuất; ý kiến của cơ quan, đơn vị liên quan và kết quả tra cứu các nhiệm vụ có liên quan.
- Thành viên Tổ chuyên gia trình bày ý kiến nhận xét; thư ký khoa học đọc ý kiến của thành viên vắng mặt (nếu có).
- Tổ chuyên gia thảo luận, đánh giá từng đề xuất tài trợ, đặt hàng.
- Thành viên Tổ chuyên gia bỏ phiếu đánh giá từng đề xuất.
- Ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả, lập biên bản và báo cáo Tổ chuyên gia.
- Đề xuất được đánh giá “Đề nghị thực hiện” khi tất cả nội dung trong phiếu đánh giá “Đạt yêu cầu”; trường hợp có nội dung “Không đạt yêu cầu” thì đánh
giá “Đề nghị không thực hiện”.
- Đề xuất được Tổ chuyên gia “Đề nghị thực hiện” khi có trên 3/4 tổng số phiếu đánh giá “Đề nghị thực hiện”.
- Đối với đề xuất “Đề nghị thực hiện”, Tổ chuyên gia thảo luận và thống nhất kiến nghị, điều chỉnh về các nội dung của nhiệm vụ.
- Đối với đề xuất “Đề nghị không thực hiện”, Tổ chuyên gia thống nhất ý kiến đánh giá về lý do không thực hiện và ghi trong biên bản.
đ) Đối với đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra:
- Chủ nhiệm nhiệm vụ báo cáo tóm tắt quá trình thực hiện, kết quả và sản phẩm của nhiệm vụ.
- Thành viên Tổ chuyên gia đặt câu hỏi; chủ nhiệm nhiệm vụ và cá nhân liên quan trả lời (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp.
- Đại diện Tổ chuyên gia báo cáo kết quả thẩm định sản phẩm (nếu có).
- Thành viên Tổ chuyên gia trình bày ý kiến nhận xét, đánh giá; thư ký khoa học đọc ý kiến của thành viên vắng mặt (nếu có).
- Tổ chuyên gia thảo luận, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Thành viên Tổ chuyên gia đánh giá, chấm điểm theo tiêu chí và thang điểm quy định tại mẫu phiếu đánh giá (tính theo thang điểm 100).
- Ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả, lập biên bản và báo cáo Tổ chuyên gia.
- Tổ chuyên gia thống nhất nội dung cần sửa đổi, bổ sung đối với báo cáo tổng hợp, sản phẩm của nhiệm vụ và kết luận.
- Tổ trưởng công bố kết quả đánh giá theo 03 mức: “Xuất sắc”, “Đạt” hoặc “Không đạt” căn cứ điểm trung bình của các phiếu đánh giá hợp lệ.
- Mức “Xuất sắc”: từ 90 điểm trở lên và đáp ứng đồng thời các yêu cầu: Hoàn thành theo hợp đồng; không gia hạn thời gian thực hiện; có sản phẩm vượt trội.
- Mức “Đạt”: từ 70 điểm trở lên.
- Mức “Không đạt”: dưới 70 điểm hoặc nộp hồ sơ chậm quá 03 tháng kể từ thời điểm kết thúc thời gian thực hiện theo hợp đồng, kể cả thời gian gia hạn (nếu có).
e) Thư ký khoa học lập biên bản phiên họp Tổ chuyên gia.
g) Tổ chuyên gia xem xét, thông qua biên bản.