vanban.org

Điều 13. Căn cứ và trình tự thực hiện thông báo đề xuất tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo — Quyết định 129/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 06/09/2026 Hiệu lực 20/09/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 129/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 129/2026/QĐ-UBND
20/09/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 43/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định · 44/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Định · 63/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định · 37/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 459/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định 2007 · 459/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 129/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Căn cứ và trình tự thực hiện thông báo đề xuất tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo

1. Xác định định hướng và thông báo đề xuất tài trợ, đặt hàng:

a) Định kỳ hoặc đột xuất, cơ quan quản lý nhiệm vụ thông báo đề xuất tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ.

b) Căn cứ xây dựng thông báo:

- Định hướng ưu tiên hoặc yêu cầu cụ thể của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh; chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương; các chương trình đổi mới sáng tạo; những vấn đề quan trọng, cấp bách, mới phát sinh trong thực tế như khắc phục hoặc xử lý kịp thời hậu quả gây ra do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, sự cố hoặc sự kiện bất khả kháng khác; phòng, chống thiên tai, thảm họa, dịch bệnh; bảo vệ tính mạng của người dân; bảo vệ lợi ích của nhà nước hoặc lợi ích của cộng đồng và các vấn đề xã hội khác.

- Khả năng cân đối, bố trí ngân sách nhà nước và các nguồn lực tài chính khác trong năm kế hoạch; trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý nhiệm vụ có thể công bố mức trần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng nhóm nhiệm vụ trong thông báo.

c) Nội dung thông báo: định hướng tài trợ, đặt hàng, thời hạn, địa chỉ và phương thức tiếp nhận đề xuất tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ.

d) Hình thức thông báo: trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhiệm vụ hoặc phương tiện thông tin đại chúng.

2. Đề xuất tài trợ, đặt hàng:

a) Căn cứ nội dung thông báo đề xuất tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh, các tổ chức, doanh nghiệp gửi các đề xuất tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ đến cơ quan quản lý nhiệm vụ.

b) Nội dung đề xuất bao gồm: tên nhiệm vụ, tính cấp thiết; mục tiêu; dự kiến

kết quả và hiệu quả, tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ; dự kiến kinh phí thực hiện.

3. Xác định danh mục nhiệm vụ tài trợ, đặt hàng:

a) Việc xác định danh mục nhiệm vụ tài trợ, đặt hàng được thực hiện thông qua Hội đồng xác định danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo do cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập.

b) Thành phần, phương thức, tài liệu và trình tự làm việc của Hội đồng theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 19 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.

4. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ tài trợ, đặt hàng:

Căn cứ kết quả làm việc của Hội đồng, cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục nhiệm vụ tài trợ, đặt hàng theo phân cấp quy định tại Điều 4 Quy định này.